ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2013/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 435/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2013.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các phòng;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Bảng giá các loại đất theo quy định này làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và 40 của Luật Đất đai 2003.

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.

2. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn.

4. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.

Điều 3. Phân vùng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp

Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng trung du và miền núi. Trong đó: Xã trung du là xã thuộc vùng đất có độ cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi. Mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh quy định cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Phân khu vực, vị trí đất nông nghiệp

1. Xác định giá đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đó được tính theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó.

2. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn, cụ thể như sau:

a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý, các trục đường giao thông liên xã; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng.

b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn (ngoài các khu phố). Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

3. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 mét, trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 80% mức giá vị trí 1.

b) Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m, đơn giá đất được tính bằng 80% mức giá vị trí 1.

c) Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m, đơn giá đất được tính bằng 70% mức giá vị trí 1.

d) Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 500 m đến 1.000 m, đơn giá đất được tính bằng 60% mức giá vị trí 1.

đ) Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 1.000 m, đơn giá đất được tính bằng 50% mức giá vị trí 1.

Điều 5. Xác định khu vực, vị trí đất ở khu vực nông thôn

1. Xác định giá đất ở khu vực nông thôn: Đất ở khu vực nông thôn nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó.

2. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:

a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã (không bao gồm các trục đường quy định ở Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).

b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

3. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 mét (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 mét nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá vị trí 1.

b) Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m, đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m, đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

d) Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 200 m đến 300 m, đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

đ) Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 300 m, đơn giá đất được tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

Điều 6. Xác định khu vực, vị trí đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

1. Xác định giá đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ: Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó.

2. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Phân loại khu vực đất ở khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường liên xã có mức sinh lợi cao hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ.

Chi tiết các trục đường và khu vực đất quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

3. Xác định vị trí đất:

a) Đối với các thị xã (Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long):

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m, đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m, đơn giá đất được tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m, đơn giá đất được tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

b) Đối với huyện Chơn Thành:

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m, đơn giá đất được tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m, đơn giá đất được tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m, đơn giá đất được tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Đối với các huyện còn lại:

- Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1.

- Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30m đến 60 m, đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m, đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m, đơn giá đất được tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

d) Quy định đối với các vị trí đất cách HLBVĐB từ trên 360 m (áp dụng cho tất cả các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh):

- Vị trí đất từ trên 360 m xác định theo khoản 3, Điều 5, quy định này;

- Đơn giá từng vị trí đất xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 1; trường hợp đơn giá vị trí 1 đất ở nông thôn khu vực 1 cao hơn đơn giá vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ thì tính bằng vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ và lấy đơn giá đất vị trí 4 làm chuẩn để tính giá cho các vị trí đất tiếp theo đã xác định theo khoản 3, Điều 5, quy định này.

Điều 7. Xác định loại đường phố, vị trí đất ở trong khu vực nội ô thị xã và thị trấn

1. Xác định giá đất ở khu vực đô thị: Đất ở khu vực đô thị nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó.

2. Loại đường phố:

Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể như sau:

a) Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.

b) Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I.

c) Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ : Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II.

d) Đường phố loại IV: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại III.

Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau.

Chi tiết các đường phố quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

3. Xác định vị trí đất:

Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m.

Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 (Nếu sau khi tính toán, đơn giá đất nhỏ hơn vị trí 2 thì xác định bằng vị trí 2).

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí 1.

c) Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí 2, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí 2.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 3, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí 3 và cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.

đ) Các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 4, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất ở được xác định bằng 70% đơn giá đất vị trí 4 cùng loại đường phố.

Điều 8. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều loại đường phố, nhiều khu vực khác nhau

1. Thửa đất có 02 mặt tiền trở lên (tiếp giáp với 02 trục đường khác nhau trở lên) thì giá trị của thửa đất xác định theo cách mà tổng giá trị của thửa đất là lớn nhất

2. Thửa đất tiếp giáp hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường thì giá của thửa đất đó xác định theo từng phân đoạn khu vực, đường phố tương ứng.

Ghi chú: Điểm chuyển tiếp giá là điểm mà tại đó phân chia trục đường thành 02 đoạn có khu vực, đường phố khác nhau (điểm chuyển tiếp giá có thể là trụ điện, cột km...)

3. Cách xác định quy định tại khoản 1, khoản 2, điều này chỉ áp dụng cho đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác.

Điều 9. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị, xã

1. Đối với giá các loại đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá tương đương nhau.

2. Trường hợp khác xử lý như sau:

a) Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã trong tỉnh: khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện 500 m, đơn giá đất bên huyện có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 02 huyện, thị xã.

b) Đất giáp ranh giữa các xã trong cùng huyện, thị xã: khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các xã vào sâu địa phận mỗi xã 200 m, đơn giá đất bên xã có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 02 xã.

c) Trong từng trường hợp cụ thể do UBND tỉnh quyết định.

d) Cách xác định quy định tại điểm a và b, khoản 2 điều này chỉ áp dụng làm cơ sở để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 10. Xác định đơn giá 01 m2 đất

1. Đơn giá 01 m2 đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại các điều 12, điều 13, điều 14, điều 15, điều 16 và điều 17 quy định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giá đất trồng cây lâu năm.

2. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng 1,2 lần đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng loại đường phố, cùng vị trí.

3. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ; đất ở khu vực đô thị được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại điều 18 và điều 19 quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số điều chỉnh giá đất chỉ áp dụng đối với đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn đường có hệ số điều chỉnh <>

Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

4. Đối với đất ở: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Trong trường hợp này chỉ tính từ 02 đường trở lên trong những đường giao thông sau: Đường liên xã; đường do huyện, tỉnh, trung ương quản lý; đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.

5. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí và nhân với hệ số 0,5.

6. Giá đất tại các khu dân cư, khu đô thị được xây dựng theo dự án đầu tư mà giá đất tại khu dân cư, khu đô thị đó cao hơn giá đất cùng khu vực theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo quy định này thì được xác định bằng giá đất trúng đấu giá, nhận chuyển nhượng tại khu dân cư, khu đô thị đó.

Điều 11. Điều chỉnh giá các loại đất

Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại đất trong các trường hợp sau:

1. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi cho phù hợp.

2. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp không bị giới hạn bởi khung giá đất kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

3. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Chương 2.

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 12. Đơn giá đất trồng cây hàng năm

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I. Thị xã Đồng Xoài

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

50

 

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

38

30

18

II. Thị xã Bình Long

1

Phường An Lộc

30

 

 

2

Phường: Phú Thịnh/Phú Đức, Hưng Chiến

27

 

 

3

Xã Thanh Lương

20,9

15,4

11

4

Xã Thanh Phú

19

14

10

III. Thị xã Phước Long

 

 

 

1

Phường: Long Thủy, Long Phước, Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

26

 

 

2

Xã: Long Giang, Phước Tín

18

13,5

9,5

IV. Huyện Chơn Thành

1

Thị trấn Chơn Thành

45

40

30

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

35

30

25

3

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

30

25

20

4

Xã Quang Minh

25

20

15

V. Huyện Hớn Quản

 

 

 

1

Xã Tân Khai

27

23

20

2

Xã: Tân Quan, Thanh Bình

20

17

15

3

Xã: Minh Đức, Minh Tâm, Đồng Nơ, Tân Hiệp

20

18

16

4

Xã: An Phú, Tân Lợi

20

17

15

5

Xã Phước An

19

16

14

6

Xã Tân Hưng

18

15

13

7

Xã: An Khương, Thanh An

18

13

11

VI. Huyện Đồng Phú

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

26

24

19

2

Xã: Thuận Lợi, Tân Tiến, Thuận Phú, Đồng Tiến, Tân Lập

25

18

17

3

Xã: Tân Lợi, Tân Hưng, Tân Phước

20

18

14

4

Xã: Đồng Tâm, Tân Hòa

18

17

12

VII. Huyện Bù Đăng

 

 

 

1

Thị trấn Đức Phong

20,5

17

12

2

Xã: Đoàn Kết, Minh Hưng, Đức Liễu, Đồng Nai, Bom Bo, Thống Nhất, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình

16,5

13

12

3

Xã Phước Sơn

15

13

10

4

Xã: Đường 10, Đăk Nhau, Đăng Hà

13

10

7

VIII. Huyện Lộc Ninh

 

 

 

1

Thị trấn Lộc Ninh

22

17

14

2

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

19

15

11

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh, Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

16

13

9

IX. Huyện Bù Gia Mập

 

 

 

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

17

14

12

2

Xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

15

12

10

X. Huyện Bù Đốp

 

 

 

1

Thị trấn Thanh Bình

26

21

 

2

Xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Phước Thiện

16

13

11

3

Xã Tân Thành

17

15

14

Điều 13. Đơn giá đất trồng cây lâu năm

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I. Thị xã Đồng Xoài

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

55

 

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

42

38

20

II. Thị xã Bình Long

1

Phường An Lộc

47

 

 

2

Phường: Phú Thịnh, Phú Đức, Hưng Chiến

45

 

 

3

Xã Thanh Lương

27,5

22

17,6

4

Xã Thanh Phú

25

20

16

III. Thị xã Phước Long

1

Phường: Long Thủy, Long Phước, Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

38

 

 

2

Xã: Long Giang, Phước Tín

28

21

15

IV. Huyện Chơn Thành

1.

Thị trấn Chơn Thành

55

50

45

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

50

40

35

3

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

45

35

30

4

Xã Quang Minh

30

25

20

V. Huyện Hớn Quản

 

1

Xã Tân Khai

34

29

25

2

Xã: Minh Tâm

28

24

20

3

Xã: Đồng Nơ, Tân Hiệp

28

24

20

4

Xã Minh Đức

27

21

19

5

Xã Thanh Bình

26

23

19

6

Xã Tân Quan

24

20

19

7

Xã An Phú

28

24

20

8

Xã: Phước An, Tân Lợi, Tân Hưng

24

20

19

9

Xã: An Khương, Thanh An

23

20

18

VI. Huyện Đồng Phú

 

 

 

1

Thị trấn Tân Phú

36

32

24

2

Xã: Đồng Tiến, Tân Lợi, Tân Hưng, Tân Phước, Thuận Lợi, Thuận Phú, Tân Lập, Tân Tiến

30

25

21

3

Xã: Đồng Tâm, Tân Hòa

26

20

17

VII. Huyện Bù Đăng

 

 

 

1

Thị trấn Đức Phong

35

29

24

2

Xã: Đoàn Kết, Đức Liễu, Thọ Son

25

23

19

3

Xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung

23

21

18

4

Xã: Thống Nhất, Bình Minh

23

21

17

5

Xã: Minh Hưng, Bom Bo

22

20

16

6

Xã: Phú Sơn, Đồng Nai

21

19

15

7

Xã: Đăk Nhau, Phước Sơn

20

17

15

8

Xã Đường 10

19

16

14

9

Xã Đăng Hà

18

15

13

VIII.Huyện Lộc Ninh

 

 

 

1

Thị trấn Lộc Ninh

30

24

19

2

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

23

21

17

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh, Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

20

17

13

IX. Huyện Bù Gia Mập

 

 

 

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

22

20

16

2

Xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

18

15

13

X. Huyện Bù Đốp

 

 

 

1

Thị trấn Thanh Bình

32

28

 

2

Xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Phước Thiện

18

16

12

3

Xã Tân Thành

18

16

15

Điều 14. Đơn giá đất rừng sản xuất

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000đ/m2)

Không phân biệt khu vực, vị trí

I. Thị xã Đồng Xoài

 

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

16

II. Thị xã Phước Long

 

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

15

III. Huyện Hớn Quản

 

1

Xã: Tân Hiệp, Đồng Nơ

18

2

Xã: Minh Đức, Minh Tâm

15

3

Xã An Phú

12

IV. Huyện Đồng Phú

 

1

Xã: Tân Hưng, Tân Phước, Tân Lợi, Đồng Tiến

17

2

Xã: Đồng Tâm, Tân Hòa

14

V. Huyện Bù Đăng

 

1

Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Phú Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết

13

2

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau, Đường 10

10

VI. Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

15

2

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh, Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

13

VII. Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh

10

VIII. Huyện Bù Đốp

 

1

Xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Phước Thiện, Tân Thành

12

Điều 15. Đơn giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000đ/m2)

Không phân biệt khu vực, vị trí

I. Huyện Hớn Quản

1

Xã: Tân Hiệp, Đồng Nơ

18

2

Xã: Minh Đức, Minh Tâm

15

3

Xã An Phú

12

II. Huyện Bù Đăng

1

Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Phú Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết

13

2

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau, Đường 10

10

III. Huyện Lộc Ninh

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

15

2

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh, Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

13

IV. Huyện Bù Gia Mập

1

Xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn

10

V. Huyện Bù Đốp

1

Xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Phước Thiện, Tân Thành

9

Điều 16. Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000đ/m2)

Không phân biệt khu vực vị trí

I. Thị xã Đồng Xoài

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

15

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

13

II. Thị xã Bình Long

 

1

Phường: An Lộc, Phú Thịnh, Phú Đức, Hưng Chiến

14

2

Xã Thanh Lương

13

3

Xã Thanh Phú

12

III. Thị xã Phước Long

 

1

Phường: Long Thủy, Long Phước, Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

14

2

Xã: Long Giang, Phước Tín

12

IV. Huyện Chơn Thành

 

1

Thị trấn Chơn Thành

20

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

15

3

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

12

4

Xã Quang Minh

11

V. Huyện Hớn Quản

 

1

Xã: Tân Quan, Minh Tâm

15

2

Xã: Tân Khai, Tân Hiệp, Minh Đức, Thanh Bình, Đồng Nơ

13

3

Xã: An Khương, Phước An, An Phú, Tân Lợi, Tân Hưng, Thanh An

11

VI. Huyện Đồng Phú

 

1

Thị trấn Tân Phú

17

2

Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Tân Hưng, Tân Phước, Tân Lợi, Tân Tiến, Tân Lập, Đồng Tiến

15

3

Xã: Đồng Tâm, Tân Hòa

13

VII. Huyện Bù Đăng

 

1

Thị trấn Đức Phong

11

2

Xã: Đoàn Kết, Minh Hưng, Đức Liễu, Đồng Nai, Bom Bo, Thống Nhất, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình, Đường 10

11

3

Xã: Đăk Nhau, Đăng Hà, Phước Sơn

10

VIII. Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

13

2

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh, Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

11

IX. Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

11

2

Xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

9

X. Huyện Bù Đốp

1

Thị trấn Thanh Bình

13

2

Xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Phước Thiện, Tân Thành

9

       

Điều 17. Đơn giá đất ở khu vực nông thôn

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I. Thị xã Đồng Xoài

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

150

120

90

II. Thị xã Bình Long

1

Xã Thanh Lương

156

120

96

2

Xã Thanh Phú

130

100

80

III. Thị xã Phước Long

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

130

100

80

IV. Huyện Chơn Thành

1

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

170

120

100

2

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

160

110

85

3

Xã Quang Minh

120

80

60

V. Huyện Hớn Quản

1

Xã Tân Khai

250

170

150

2

Xã: Tân Hiệp, Minh Đức, Minh Tâm, Thanh Bình, Đồng Nơ, Tân Quan

150

120

90

3

Xã: An Phú, Phước An

150

120

90

4

Xã Tân Hưng

130

100

85

5

Xã Tân Lợi

150

120

85

6

Xã: An Khương, Thanh An

120

95

80

VI. Huyện Đồng Phú

1

Xã: Tân Lập, Tân Tiến, Thuận Phú, Thuận Lợi, Tân Hưng, Tân Phước, Tân Lợi, Đồng Tiến

130

110

90

2

Xã: Đồng Tâm, Tân Hòa

95

75

60

VII.Huyện Bù Đăng

 

 

 

1

Xã Đức Liễu

130

100

70

2

Xã Đoàn Kết

110

98

77

3

Xã Bom Bo

102

75

54

4

Xã Đăk Nhau

100

80

64

5

Xã: Bình Minh, Thọ Sơn, Nghĩa Bình, Nghĩa Trung

100

73

52

6

Xã Đường 10

100

75

50

7

Xã: Minh Hưng, Thống Nhất, Phú Sơn, Đồng Nai

95

68

47

8

Xã Phước Sơn

74

53

37

9

Xã Đăng Hà

70

50

34

VIII.Huyện Lộc Ninh

 

 

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

100

75

60

2

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh, Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

94

65

52

IX. Huyện Bù Gia Mập

 

 

 

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

95

70

55

2

Xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

80

60

45

X. Huyện Bù Đốp

 

 

 

1

Xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Phước Thiện, Tân Thành

100

80

55

Điều 18. Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I. Thị xã Đồng Xoài

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

1.200

700

450

II. Thị xã Bình Long

 

1

Xã Thanh Lương

1.080

720

540

2

Xã Thanh Phú

900

600

450

III. Thị xã Phước Long

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

800

600

350

IV. Huyện Chơn Thành

 

 

 

1

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

1.250

750

500

2

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

1.200

700

450

V. Huyện Hớn Quản

 

 

 

1

Xã Tân Khai

1.200

1.000

630

2

Xã Tân Quan

330

270

220

3

Xã Tân Hiệp

350

250

220

4

Xã Thanh Bình

820

650

350

5

Xã Đồng Nơ

320

260

230

6

Xã Minh Tâm

 

610

500

7

Xã Tân Hưng

800

610

450

8

Xã Tân Lợi

850

610

450

9

Xã An Khương

 

 

365

10

Xã Thanh An

 

500

370

11

Xã Phước An

 

 

350

VI. Huyện Đồng Phú

 

 

 

1

Xã Đồng Tâm

 

530

360

2

Xã Tân Hòa

 

 

360

3

Xã Thuận Phú

900

570

440

4

Xã: Tân Lập, Tân Tiến

900

570

 

5

Xã Tân Phước

 

570

440

6

Xã Đồng Tiến

900

570

440

7

Xã Tân Lợi

 

 

440

8

Xã Thuận Lợi

 

570

 

9

Xã Tân Hưng

 

 

440

VII. Huyện Bù Đăng

 

 

 

1

Xã Nghĩa Trung

710

540

390

2

Xã Đoàn Kết

 

540

380

3

Xã Thọ Sơn

 

540

380

4

Xã Đức Liễu

700

530

380

5

Xã Bom Bo

700

530

380

6

Xã Nghĩa Bình

 

520

360

7

Xã Minh Hưng

690

520

360

8

Xã Thống Nhất

 

510

360

9

Xã Bình Minh

 

500

350

10

Xã Phú Sơn

 

500

350

11

Xã Đồng Nai

 

500

350

12

Xã Đăk Nhau

 

350

250

13

Xã Phước Sơn

 

350

250

14

Xã Đường 10

 

350

250

15

Xã Đăng Hà

 

350

250

VIII. Huyện Lộc Ninh

 

 

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

755

622

415

2

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh, Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

730

600

400

IX. Huyện Bù Gia Mập

 

 

 

1

Xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

500

450

350

2

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung

600

500

350

X. Huyện Bù Đốp

 

 

 

1

Xã: Hưng Phước, Thiện Hưng, Thanh Hòa, Tân Tiến, Phước Thiện, Tân Thành

700

500

350

Điều 19. Đất ở khu vực đô thị

I. Thị xã Đồng Xoài

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại I

5.000

1.200

1.000

500

Loại II

2,000

800

500

300

Loại III

1.000

600

300

200

Loại IV

580

300

200

160

II. Thị xã Bình Long

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại I

4.500

1.310

690

590

Loại II

2.250

1.000

480

300

Loại III

1.200

560

310

250

Loại IV

630

350

230

150

III. Thị xã Phước Long

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại I

2.700

1.200

550

330

 

Loại II

1.850

700

320

210

 

Loại III

900

500

200

140

 

Loai IV

550

280

160

110

IV. Huyện Chơn Thành (Thị trấn Chơn Thành)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

Vị trí 1

Vi trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại I

3.500

1.200

600

400

 

Loại II

1.900

900

450

300

 

Loại III

1.600

600

400

250

 

Loại IV

750

400

300

200

V. Huyện Đồng Phú (Thị trấn Tân Phú)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại I

1.750

530

320

190

 

Loại II

1.030

405

250

130

 

Loại III

520

260

160

110

 

Loại IV

300

170

100

90

Ghi chú: Đơn giá đất ở của ấp Dên Dên, thị trấn Tân Phú là 100.000 đồng/m2 (không phân biệt khu vực, vị trí)

VI. Huyện Bù Đăng (Thị trấn Đức Phong)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

 

 

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại I

2.100

1.050

525

260

 

Loại II

1.320

630

315

140

 

Loại III

1.050

440

220

130

 

Loại IV

700

300

150

100

VII. Huyện Lộc Ninh (Thị trấn Lộc Ninh)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

 

 

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại I

3.500

1.900

730

385

 

Loại II

2.000

1.350

615

350

 

Loại III

1.500

750

570

320

 

Loại IV

750

540

320

170

VIII. Huyện Bù Đốp (Thị trấn Thanh Bình)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đồng/m2)

 

 

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại I

1.000

660

400

250

 

Loại II

650

400

300

180

 

Loại III

400

250

180

120

 

Loại IV

250

180

80

60

                     

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Điều khoản thi hành

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ ĐỐI VỚI KHU VỰC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh)

Số TT

Loại đường phố

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh

Từ

Đến

A

Thị xã Đồng Xoài

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;

- Hẻm 635 QL 14 -P.Tân Bình

1,3

2

Quốc lộ 14

- Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;

- Hẻm 635 QL 14 -P.Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Thành

1,0

3

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư -P.Tân Đồng

- Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện

1,3

4

Quốc lộ 14

- Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư -P.Tân Đồng

- Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện

- Ngã 3 đường số 1 - QL14 - P.Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - P.Tân Thiện

1,0

5

Quốc lộ 14

- Ngã 3 đường số 1 - QL 14 - phường Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 -phường Tân Thiện

- Ngã ba đường vào Công ty khai thác đá Mai Phương

- Hẻm 87 - QL14 - phường Tân Thiện

0,8

6

Quốc lộ 14

- Ngã ba đường vào Công ty khai thác đá Mai Phương

- Hẻm 87 - QL14 - phường Tân Thiện

Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú

0,7

7

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Đường Lê Quý Đôn -P.Tân Thiện

- Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình

1,6

8

Phú Riềng Đỏ

- Đường Lê Quý Đôn -P.Tân Thiện

- Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình

- Cổng Tầm Vông -P. Tân Xuân

- Cổng Tầm Vông - P.Tân Bình

 

9

Phú Riềng Đỏ

- Cổng Tầm Vông -P. Tân Xuân

- Cổng Tầm Vông - P.Tân Bình

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

- Trụ điện H45 - P.Tân Bình

1,2

10

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú

- Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

1,3

11

Phú Riềng Đỏ

- Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú -- Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

- Đường Trương Công Định - P.Tân Phú

- Hẻm 1308 -P.Tân Đồng

1,1

12

Phú Riềng Đỏ

- Đường Trương Công Định - P.Tân Phú

- Hẻm 1308 -P.Tân Đồng

- Trụ điện H19 -P.Tân Phú

- Cổng trường NVCS - P.Tân Đồng

1,0

13

Hùng Vương

Quốc lộ 14

Phú Riềng Đỏ

1,4

14

Trần Hưng Đạo

Phú Riềng Đỏ

Hai Bà Trưng

1,0

 

Khu vực Chợ Đồng Xoài

 

 

 

1

Đường số 1

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,2

2

Đường số 2

Đường số 7

Phú Riềng Đỏ

1,2

3

Đường số 3

Quốc lộ 14

Đường số 5

1,2

4

Đường số 4

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,2

5

Đường số 5

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1,2

6

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 4

1,2

7

Đường số 7

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1,2

8

Đường số 8

Đường số 2

Đường Trần Quốc Toản

1,2

9

Đường số 9

Đường số 2

Đường Điểu Ông

1,2

10

Đường Điểu Ông

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1,2

11

Trần Quốc Toản

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1,2

 

Trung tâm thương mại thị xã Đồng Xoài

 

 

1

Phạm Ngọc Thảo

Toàn tuyến

 

1,4

2

Lê Thị Riêng

Toàn tuyến

 

1,4

3

Nơ Trang Long

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,4

4

Đường số 20

Điểu Ông

Nơ Trang Long

1,2

5

Lê Thị Hồng Gấm

Toàn tuyến

 

1,2

II

Đường phố loại II

 

 

 

1

Phú Riềng Đỏ

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

- Trụ điện H45 - P.Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Hưng

1,5

2

Phú Riềng Đỏ

- Trụ điện H19-P.Tân Phú.

- Cổng trường NVCS - P.Tân Đồng

Ranh giới huyện Đồng Phú

1,5

3

Lê Quý Đôn - p. Tân Bình

Phú Riềng Đỏ

QL14

2,0

4

Lê Quý Đôn

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

2,5

5

Lê Quý Đôn

Ngô Quyền

Ngã tư Bàu Trúc

1,8

7

Đường 6/1

Lê Duẩn

Nguyễn Văn Linh

1,5

8

Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

9

Nguyễn Thị Minh Khai

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

10

Nguyễn Văn Linh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

11

Lê Hồng Phong

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

12

Trường Chinh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

13

Trần Hưng Đạo

Lê Duẩn

Nguyễn Chí Thanh

2,0

14

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Bình

1,5

15

Nguyễn Huệ

Quốc lộ 14

- Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

1,0

16

Nguyễn Huệ

- Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

Phú Riềng Đỏ

0,8

17

Lê Duẩn

Hùng Vương

Lý Thường Kiệt

2,0

18

Nguyễn Trãi

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

1,0

19

Nguyễn Chánh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

20

Nguyễn Bình

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

21

Lý Thường Kiệt

Ngã 3 Lê Duẩn - Lý Thường Kiệt

Cổng Nhà khách tỉnh

1,0

22

Nguyễn Chí Thanh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,0

23

Đường số 30

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,0

24

Đường số 31

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,0

25

Đường số 20

Đường số 31

Đường số 30

1,0

26

Đường số 20

Đường Nơ Trang Long

Đường Hùng Vương

2,4

27

Các tuyến đường nằm trong khu phân lô tái định cư phía Đông Bắc đường Hùng Vương (P. Tân Bình)

1,0

 

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

 

Khu Trung tâm hành chính thị xã

 

 

 

 

1

Cách Mạng Tháng Tám

Phú Riềng Đỏ

Tái định cư Khu Lâm Viên

1,5

 

2

Đặng Thai Mai

Cách Mạng Tháng Tám

Đất khu dân cư

1,5

 

3

Trương Công Định

Phú Riềng Đỏ

Tái định cư Khu Lâm Viên

1,5

 

4

Bùi Thị Xuân

Phú Riềng Đỏ

Đặng Thai Mai

1,5

 

5

Hoàng Văn Thụ

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

1,5

 

6

Lý Tự Trọng

Nguyễn Văn Linh

Lê Hồng Phong

1,5

 

7

Trần Văn Trà

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

 

8

Nguyễn Thái Học

Trường Chinh

Nguyễn Chí Thanh

1,5

 

9

Hoàng Văn Thái

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1,5

 

10

Nguyễn Thị Định

Hoàng Văn Thụ

Nguyễn Bình

1,5

 

11

Huỳnh Văn Nghệ

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1,5

 

12

Hà Huy Tập

6/1

Trần Hưng Đạo

1,5

 

13

Ngô Gia Tự

6/1

Trần Hưng Đạo

1,5

 

14

Trường Chinh

Trần Hưng Đạo

Đập Suối Cam

1,0

 

15

Lý Thường Kiệt

Phú Riềng Đỏ

Trần Phú

1,0

 

16.

Trần Phú

Lý Thường Kiệt

QL 14

1,0

 

17

Bùi Hữu Nghĩa

Nguyễn Chánh

Nguyễn Bình

1,5

 

18

Hai Bà Trưng

Quốc lộ 14

Lý Thường Kiệt

2,0

 

19

Đường N2

Nguyễn Huệ

Đường quy hoạch 72m

1,0

 

20

Đường N1

Đường D1

Đường quy hoạch 72m

0,7

 

21

Đường D1

Đường 753

Đường N2

0,7

 

22

Đường D2

Đường N2

Đường N1

0,6

 

23

Đường D3

Đường N2

Đường N1

0,6

 

24

Nguyễn Chí Thanh

Trần Hưng Đạo

Hết đường Nguyễn Chí Thanh

0,8

 

25

Đường Vòng quanh hồ Suối Cam

Toàn tuyến

1,0

 

26

Ngô Quyền

Lê Quý Đôn

Cổng trường tiểu học

1,5

 

27

Đường 26/12 (P. Tân Phú)

Đường Phú Riềng Đỏ

Đặng Thai Mai

1,5

 

28

Đường quy hoạch khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ (p.Tân Phú)

Đường Lý Thường Kiệt

Đường vòng quanh hồ Suối Cam

1,0

 

29

Đường số N-7 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

Đường ĐT 741

Cống thoát nước qua suối giáp ấp Làng Ba, xã Tiến Thành

0,8

 

30

Đường số N-13 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

Đường D9

Đường vòng quanh hồ Suối Cam

0,7

 

31

Đường Đinh Công Tráng

Đường Phú Riềng Đỏ

Khu đất Tái định cư cho cán bộ trại giam An Phước

1,0

 

32

Đường số 26

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,0

 

33

Đường số 27

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,0

 

34

Đường số 28

Đường số 26

Đường số 30

1,0

 

35

Đường Đinh Bộ Lĩnh

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Quang Khải

1,0

 

36

Đường Trần Quang Khải

Đường Nguyễn Huệ

Đường quy hoạch 28m

0,8

 

37

Đường 753

Ngã tư Bàu Trúc

Ngã ba đường 753 với đường D1 (đường vào Công an phường Tân Xuân)

1,8

 

38

Đường 753

Ngã ba đường 753 với đường D1 (đường vào công an phường Tân Xuân)

Cầu Rạt nhỏ

1,2

 

39

Đường 753

Cầu Rạt nhỏ

Cầu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)

1,0

 

40

Đoàn Thị Điểm

Cách Mạng Tháng Tám

Đất dân cư

1,0

 

41

Lê Lợi

Đặng Thai Mai

Phạm Hùng

1,0

 

42

Phạm Hùng

Đường 26 tháng 12

Đất dân cư

1.0

 

43

Đường Hai Bà Trưng nối dài

Trương Công Định

Bùi Thị Xuân

1,0

 

44

Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Phú Riềng Đỏ và đường Phạm Hùng)

Bùi Thị Xuân

Đất dân cư

1,0

 

45

Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Bùi Thị Xuân và đường quy hoạch)

Đường Hai Bà Trưng nối dài

Phạm Hùng

1,0

 

46

Bùi Hữu Nghĩa

Lý Thường Kiệt

Trần Hưng Đạo

1,0

 

47

02 đường quy hoạch (đoạn giữa đường Lý Thường Kiệt và đường bên cạnh UBND phường Tân Phú)

Trần Phú

Bùi Hữu Nghĩa

1,0

 

48

Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

Trần Phú

Trần Hưng Đạo

1,0

 

49

Đường quy hoạch

Đất dân cư

Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

1,0

 

50

Đường quy hoạch

Đường bên cạnh UBND phường Tân Phú

Trần Hưng Đạo

1,0

 

51

Các đường quy hoạch trong khu Trung tâm hành chính phường Tân Xuân

1,0

 

52

Các đường còn lại trong khu quy hoạch (khu A), khu dân cư cao su Đồng Phú

0,8

 

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

 

1

Đường Hai Bà Trưng nối dài (P. Tân Phú)

Đường Lý Thường Kiệt

Đường Trương Công Định

1,4

 

2

Đường Hà Huy Tập (p.Tân Phú)

Đường Trần Hưng Đạo

Đường quy hoạch khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ

1,4

 

3

Đường Hồ Biểu Chánh (trước cổng trụ sở phường Tân Bình)

Phú Riềng Đỏ

Đường quy hoạch

1,6

 

4

Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc nội ô thị xã gồm: Khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ; Khu dân cư trung tâm hành chính thị xã

1,4

 

5

Các đường quy hoạch trong Khu tái định cư khu Lâm viên phường Tân Phú

1,0

 

6

Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc Khu dân cư khu phố Phú Thanh

1,6

 

7

Các đường quy hoạch còn lại trong các khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa được đổ nhựa), thuộc nội ô thị xã, gồm: Khu tái định cư cấp cho cán bộ Trại giam An Phước; Khu tái định cư sở Nông nghiệp & PTNT- phường Tân Bình.

1,5

 

8

Các đường quy hoạch khu tái định cư Trung tâm văn hóa phường Tân Đồng

1,0

 

9

Các đường do nhân dân tự phân lô mở đường thuộc nội ô thị xã

1,0

 

B

Thị xã Bình Long

 

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

 

1

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Huệ

1,1

 

2

Đường Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

Đường Trần Phú

1,3

 

3

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,0

 

4

Đường Lý Tự Trọng

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,3

 

5

Đường Võ Thị Sáu

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,1

 

6

Đường Lê Lợi

Đinh Tiên Hoàng

Đường Ngô Quyền

1,3

 

7

Phạm Ngọc Thạch

Trần Hưng Đạo

Đường Lê Lợi

1,3

 

8

Đường Nguyễn Huệ

Nguyễn Văn Trỗi

Phan Bội Châu

1,0

 

9

Đường Nguyễn Huệ

Phan Bội Châu

Hùng Vương

1,2

 

10

Đường Nguyễn Huệ

Hùng Vương

Ngô Quyền (cũ)

1,0

 

11

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Ngã ba cây Điệp (Đường vào phường Phú Thịnh)

1,0

 

12

Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long)

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1,2

 

13

Đường Nguyễn Huệ

Ngô Quyền (cũ)

Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú Lạc)

0,8

 

II

Đường phố loại II

 

 

 

 

1

Ngô Quyền

Đường Trừ Văn Thố

Đường Hàm Nghi

1,0

 

2

Đinh Tiên Hoàng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Trừ Văn Thố

1,0

 

3

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Huệ

1,0

 

4

Phan Bội Châu

Nguyễn Huệ

Ngô Quyền

1,2

 

5

Trừ Văn Thố

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,0

 

6

Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1,0

 

7

Nguyễn Du

Trần Hưng Đạo

Nơ Trang Long

1,0

 

8

Nguyễn Du

Nơ Trang Long

Nguyễn Huệ

1,0

 

9

Phạm Ngọc Thạch (NVT cũ)

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1,0

 

10

Lê Quý Đôn

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

1,0

 

11

Lý Thường Kiệt

Chu Văn An

Phan Bội Châu

1,0

 

12

Quốc lộ 13

Nguyễn Văn Trỗi

Ngã ba Xa Cam

1,0

 

13

Nguyễn Du

Nguyễn Trãi

Trần Hưng Đạo

1,0

 

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

1

Phạm Ngọc Thạch

Hàm Nghi

Lê Hồng Phong

1,0

 

2

Ngô Quyền

Đường Hàm Nghi

Phạm Ngọc Thạch

1,0

 

3

Trần Phú

Phan Bội Châu

Bùi Thị Xuân

1,0

 

4

Chu Văn An

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1,0

 

5

Nguyễn Du

Nguyễn Huệ

Nguyễn Trãi

1,0

 

6

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1,0

 

7

Hàm Nghi

Trần Phú

Lê Quý Đôn

1,0

 

8

Hùng Vương

Ngô Quyền

Trần Phú

1,0

 

9

Hùng Vương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1.0

 

10

Ngô Quyền

Trừ Văn Thố

Ngã ba nhà ông Tâm

1.0

 

11

Đinh Tiên Hoàng

Trừ Văn Thố

Thủ Khoa Huân

1,0

 

12

Đinh Tiên Hoàng

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1,0

 

13

Phan Bội Châu

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1,0

 

14

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Du

1,0

 

15

Phan Bội Châu

Đoàn Thị Điểm

Ngã ba ông Chín Song

1,0

 

16

Trừ Văn Thố

Ngô Quyền

Trần Phú

1,0

 

17

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1,0

 

18

Hồ Xuân Hương

Nguyễn Huệ

Nguyễn Du

1.0

 

19

Trần Hưng Đạo

Ngã ba Cây Điệp

Ranh giới xã Tân Lợi

1,0

 

20

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1,0

 

21

Nguyễn Trãi

Nguyễn Du

Đoàn Thị Điểm

1,0

 

22

Huỳnh Văn Nghệ

Phan Bội Châu

Khách sạn

1,0

 

23

Lê Hồng Phong

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1,0

 

24

Nguyễn Văn Trỗi

Nguyễn Huệ

Kho vật tư cũ

1,0

 

25

ĐT 752

Ngã ba ông Chín Song

Ngã ba ông Mười

1,0

 

26

Quốc lộ 13

Ngã ba Xa Cam

Giáp ranh xã Thanh Bình

1,0

 

27

Đoàn Thị Điểm

Hùng Vương

Nguyễn Văn Trỗi

1,0

 

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

 

1

Tú Xương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1,0

 

2

Hàm Nghi

Đoàn Thị Điểm

Trần Phú

1,0

 

3

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1,0

 

4

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Du

Lê Đại Hành

1,0

 

5

Nơ Trang Long

Nguyễn Huệ

Đường ray xe lửa

1,0

 

6

Đường lòng hồ Sa Cát

Phía đông hồ (đường đôi)

 

1,0

 

7

Đường lòng hồ Sa Cát

Phía tây hồ

 

0,7

 

8

ĐT 752

Ngã ba ông Mười

Ngã ba xe tăng

1,0

 

9

ĐT 752

Ngã ba xe tăng

Giáp xã Minh Tâm

0,8

 

10

ALT1

Nhà ông Trần Văn Minh

Nhà ông Vựa

0,5

 

11

ALT1

Ngô Quyền cách 50m (gần cống ông Tráng)

Cầu cây Sung

0,5

 

12

ALT3

Dốc le

ĐT752 (cách 200m)

0,4

 

13

ALT2

Ngã ba cây xoài đôi

ĐT752 (cách 50m)

0,5

 

14

ALT11

Nhà ông Lê Trường Thương

ĐT752 (cách 200m)

0,4

 

15

ALT13

Nhà bà Phạm Thị Le

Nhà ông ba Dậu

0,4

 

16

ALT12

Nhà bà Phạm Thị Hồng Vân

ALT14

0,4

 

17

ALT12

ALT 14

Nhà ông Vũ Thanh Huy

0,4

 

18

ALT14

Cổng ông Tráng

Nhà ông Nguyễn Anh Tài

0,4

 

19

HCT8

Ngã ba Minh Tâm

Ngã tư Bình Ninh II

0,3

 

20

HCT1

Ngã ba ông Mười

Ngã tư Bình Ninh II

0,4

 

21

Lê Đại Hành

Ngã 3 Phở Duy

Ngã ba Trụ sở khu phố Xa Cam 2

1,0

 

22

HCT26

Ngã 3 trụ sở Xa Cam II

Vành đai lòng hồ Sa Cát

0,4

 

23

HCT2

Nga ba ông Chín Song

Đường Nguyễn Văn Trỗi

0,4

 

24

HCT7

Cổng chào Hưng Phú

Ngã tư Bình Ninh II

0,3

 

25

HCT19

Ngã ba Xa Cam

Vành đai lòng hồ Sa Cát

0,5

 

26

HCT7

Cổng chào Kp.Hưng Thịnh

Cổng chào Kp.Hưng Phú

0,4

 

27

HCT19

Ngã ba trụ sở UBND phường Hưng Chiến

Ngã ba nhà ông Toa

0,3

 

28

HCT19

Ngã ba Bình Tây

Ngã tư Bình Ninh 11

0,4

 

29

HCT24

Ngã ba nghĩa địa Hưng Phú

Giáp xã Minh Đức

0,3

 

30

PTT1

Trần Hưng Đạo (cách 50m)

Nguyễn Du (cách 50m)

1,0

 

31

PTT6

Trần Hưng Đạo (cách 50m)

Cầu Sắt

1,0

 

32

Ngô Quyền

Ngã ba ông Tâm

Nguyễn Huệ

1,0

 

33

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

Cuối đường (giáp suối)

1,0

 

34

Trần Phú

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

1,0

 

35

ALT4

Ngã ba xe tăng

Đi xã An Phú

1,0

 

36

Đoàn Thị Điểm

Hùng Vương

Nguyễn Thái Học

1,0

 

37

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường An Lộc có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng từ 03 m đến dưới 6m

0,3

 

38

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường An Lộc có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy)rộng dưới 03m; các thửa đất không giáp đường đi chung; các thửa đất có đường đi tự phát theo các lô cao su

0,2

 

39

HCT3

Ngã ba nghĩa địa Hưng Phú

Ngã ba giáp ranh xã Minh Tâm

0,3

 

40

HCT4

Vành đai lòng hồ Xa Cát

Ngã tư đội 1 Nông trường Bình Minh

0,4

 

41

Lê Đại Hành nối dài

Ngã ba trụ sở Khu phố Xa Cam 2

Cuối đường

0,5

 

42

Lê Hồng Phong nối dài

Phạm Ngọc Thạch

Cổng chùa Lam Sơn

1,0

 

43

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Hưng Chiến chưa có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng từ 03m đến dưới 6m

0,3

 

44

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Hưng Chiến không có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng dưới 03m; các thửa đất không giáp đường đi chung; các thửa đất có đường đi tự phát theo các lô cao su

0,2

 

45

PTT2

Trụ sở UBND phường Phú Thịnh (cách PTT1 50m)

Ngã ba nhà ông Trịnh

0,5

 

46

PTT4

Ngã ba Phú Lạc (cách đường Nguyễn Huệ 200m)

Ngã ba nhà ông Dân

0,4

 

47

PTT22

Ngã ba nhà ông Dân

Ngã ba cuối đất nhà bà Long

0,4

 

48

PTT3

Đường ray xe lửa

Ngã ba nhà ông Danh

0,4

 

49

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Phú Thịnh chưa có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng từ 03m đến dưới 6m

0,3

 

50

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Phú Thịnh không có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng dưới 03m; các thửa đất không giáp đường đi chung; các thửa đất có đường đi tự phát theo các lô cao su

0,2

 

51

PĐT1

Trần Hưng Đạo (cách 200m)

Nguyễn Trung Trực

0,6

 

52

PĐT4

Trần Hưng Đạo (cách 200m)

Nguyễn Trung Trực

0,6

 

53

PĐT9

PĐT2

Giáp ranh xã Tân Lợi

0,4

 

54

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Phú Đức chưa có tên đường và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng từ 03m đến dưới 6m

0,3

 

55

Các đường nội bộ trong khu phố, ấp thuộc phường Phú Đức không có tên đường; và có mặt đường hiện hữu (theo bản đồ chính quy) rộng dưới 03m; các thửa đất không giáp đường đi chung; các thửa đất có đường đi tự phát theo các lô cao su

0,2

 

56

T2 Lý Thường Kiệt

Phan Bội Châu

Trần Hưng Đạo

1,0

 

57

Lê Đại Hành

Quốc lộ 13

Nguyễn Trung Trực

1,0

 

58

Đường vào UBND phường Phú Đức

Quốc lộ 13

UBND phường Phú Đức

1,0

 

59

Đường D1 (khu dân cư Thị ủy)

Nguyễn Trãi

Phan Bội Châu

1,0

 

60

Đường D2 (khu dân cư Thị ủy)

Nguyễn Trãi

Phan Bội Châu

1,0

 

61

Nguyễn Thái Học

Đoàn Thị Điểm

Nguyễn Huệ

1,0

 

62

PĐT2

PĐT1

Giáp ranh xã Tân Lợi

0,4

 

63

PĐT3

PĐT1

Nhà ông Bình (suối cầu đỏ)

0,4

 

64

PĐT10

PĐT1

Nhà ông Hạnh

0,5

 

65

ALT5

Đoàn Thị Điểm (cách 50m)

Giáp ranh xã Thanh Phú

0,4

 

66

ALT15

Cách Ngô Quyền 50m (nhà bà Na)

Đoàn Thị Điểm (cách 50m)

0,5

 

67

HCT6

Ngã 3 HCT7

Đoàn Thị Điểm (cách 200m)

0,4

 

C

Thị xã Phước Long

 

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

 

1

Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giao đường ĐT 741

Ngã tư giao đường Lê Quý Đôn

1,5

 

2

Đinh Tiên Hoàng

Ngã tư giao đường Lê Quý Đôn

Ngã ba giao đường Lê Văn Duyệt

1,3

 

3

Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giao đường Lê Vân Duyệt

Ngã tư giao đường Trần Quang Khải

1,0

 

4

Đinh Tiên Hoàng

Ngã tư giao đường Trần Quang Khải

Trụ sở UBND thị xã

1,2

 

5

Lê Quý Đôn

Ngã tư giao lộ giáp đường 6/1

Ngã ba giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài

1,3

 

6

Đường nội bộ Khu thương mại Phước Long

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

1,2

 

7

Đường 6/1 (ĐT741 cũ)

Ngã ba Tư Hiền

Đường Đinh Tiên Hoàng

1,8

 

8

Đường ĐT 741

Ngã ba tượng Đức Mẹ

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1,3

 

9

Đường ĐT 741

Ngã ba Trần Hưng Đạo

Cầu Suối Dung

1,4

 

10

Đường ĐT 741

Giáp ranh phường Sơn Giang

Hết ranh đất quân sự (hết ranh TTHC và khu đô thị mới)

1,5

 

11

Đường ĐT 741

Hết ranh đất quân sự (hết ranh TTHC và khu đô thị mới)

Ngã 3 đường ĐT 759 và đường ĐT741 (ngã 3 chế biến cao su) + 200m về hướng Sơn Giang

1,5

 

12

Đường ĐT 741

Ngã 3 đường ĐT 759 và đường ĐT741 (ngã 3 chế biến cao su) + 200m về hướng Sơn Giang

Ngã 3 đường ĐT759 và đường 741 (Ngã ba cơ khí chế biến cao su)

2,0

 

13

Đường ĐT 741

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay)

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng về Bù Nho

1,5

 

14

Đường ĐT 741

Ngã ba giáp đường ĐT 759 (vòng xoay) + 200m về hướng về Bù Nho

Ngã ba đường đi vào Suối Minh (Nông trường 4)

1,2

 

15

Đường ĐT 741

Ngã ba suối Minh (Nông trường 4) hướng về Bù Nho

Ngã ba Nhà ông Bùi Văn Ngọc, Khu phố Phước Trung

1,0

 

16

Đường ĐT 741

Ngã ba Nhà ông Bùi Văn Ngọc, Khu phố Phước Trung

Giáp ranh xã Bình Tân, huyện Bù Gia Mập

0,7

 

17

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về hướng UBND phường Phước Bình)

Ngã 3 giao ĐT 741 (vòng xoay)

1,7

 

18

Đường ĐT 759

Ngã 3 giáp ĐT 741 (vòng xoay)

Ngã 3 đường Xóm Chùa

1,5

 

19

Đường ĐT 759

Ngã 3 đường Xóm Chùa

Hết ranh UBND phường Phước Bình

1,2

 

20

Đường ĐT 759

Ngã ba đường ĐT759 và đường 741 (ngã ba cơ khí chế biến cao su đi về ĐaKia)

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

2,0

 

21

Đường ĐT 759

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình về hướng xã Đa Kia

Cổng trường tiểu học Sao Mai

1,4

 

22

Đường ĐT 759

Cổng trường tiểu học Sao Mai

Giáp ranh xã Bình Sơn, huyện Bù Gia Mập

1,0

 

23

Đường nội bộ Khu Thương mại Phước Bình

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

2,0

 

24

Đường số 12- Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)

Ngã 3 giáp ĐT 759

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

1,5

 

II

Đường phố loại II

 

 

 

 

1

Đường 6/1 (ĐT741 cũ)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Tượng đài Chiến thắng

1,1

 

2

Nguyễn Huệ

Tượng đài Chiến thắng

Lê Văn Duyệt

1,3

 

3

Lê Văn A

Toàn tuyến

 

1,0

 

4

Trần Quang Khải

Ngã ba đường 6/1

Ngã 4 Lê Văn Duyệt

1,0

 

5

Cách mạng tháng 8

Nguyễn Huệ

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh

1,0

 

6

Hai Bà Trưng

Toàn tuyến

 

1,0

 

7

Trần Hưng Đạo

Ngã ba giáp đường ĐT 741

Ngã Tư giao với đường Lê Văn A

1,6

 

8

Ngô Quyền

Toàn tuyến

 

1,3

 

9

Đường Hồ Long Thủy

Ngã tư giáp đường 6/1

Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi

1,0

 

10

Trần Quốc Toản

Ngã tư giáp đường Trần Quang Khải

Ngã tư giáp đường Lý Thái Tổ

1,0

 

11

Sư Vạn Hạnh

Toàn tuyến

 

1,0

 

12

Đường Nguyễn Huệ

Ngã 4 giáp đường Lê Văn Duyệt

Hết tuyến

1,0

 

13

Lý Thái Tổ

Toàn tuyến

 

1,0

 

14

Đường ĐT 759

Hết ranh UBND phường Phước Bình

Hết ranh xưởng điều Sơn Tùng

1,2

 

15

Đường Xóm Chùa

Toàn tuyến

 

1,0

 

16

Đường nội bộ Khu văn hóa - TDTT Phước Bình (Khu chợ PB cũ)

Toàn bộ các tuyến nội bộ

 

1,0

 

17

Đường đi Suối Minh

Ngã ba giao đường  ĐT 741

Ngã ba đường tự mở của bà Ngô Thị Mỏng

1,0

 

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

1

Lê Văn Duyệt

Toàn tuyến

 

1,0

 

2

Trần Hưng Đạo

Ngã Tư giao với đường Lê Văn A

Cuối tuyến (Khu 4)

1,0

 

3

Đường Hồ Long Thủy

Hết ranh Nhà Văn hóa thiếu nhi

Ngã ba giáp đường Lý Thái Tổ

1,0

 

4

Tự Do

Toàn tuyến

 

1,0

 

5

Cách Mạng Tháng 8

Ngã ba giáp đường Sư Vạn Hạnh

Cuối tuyến (Khu 4)

1,0

 

6

Trần Quốc Toản

Giao lộ đường Lê Văn Duyệt

Giao lộ đường Trần Quang Khải

1,0

 

7

Nguyễn Văn Trỗi (đoạn 1)

Ngã ba giáp Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba giáp Trần Quốc Toản

1,0

 

8

Nguyễn Chí Thanh

Ngã ba Đinh Tiên Hoàng

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1,2

 

9

Đường Trần Quang Khải

Ngã tư giáp đường Lê Văn Duyệt

Ngã ba đường Hồ Long Thủy

1,0

 

10

Đường Hàm Nghi

Toàn tuyến

 

1,0

 

11

ĐT 741

Cầu Suối Dung

Ngã ba giao đường Nhơn Hoà 1

1,0

 

12

ĐT 741

Ngã ba giao đường Nhơn Hòa 1

Giáp ranh phường Long Phước

1,2

 

13

Đường ĐT 759

Hết ranh xưởng điều Sơn Tùng

Giáp ranh xã Phước Tín

1,2

 

14

Đường vòng Sân bay Phước Bình

Toàn tuyến

1,5

 

15

Đường vào trường PTTH Phước Bình

Ngã ba giao đường ĐT 741

Hết tuyến

1,0

 

16

Đường đi Suối Minh

Ngã ba đường tự mở của bà Ngô Thị Mỏng

Ranh xã Bình Tân

1,0

 

17

Đường số 12- Khu 6 (Sau lưng TTTM Phước Bình)

Hết ranh quy hoạch TTTM Phước Bình

Giáp đường số 15

1,0

 

18

Đường ĐT 741

Tượng Đức Mẹ

Cầu Thác Mẹ

1,0

 

19

Đường Lê Quý Đôn (nối dài)

Ngã ba đường Lê Quý Đôn giáp đường Trần Hưng Đạo

Hết ranh nhà trẻ Tuổi Thơ

1,0

 

20

Đường Lê Quý Đôn (nối dài)

Hết ranh nhà trẻ Tuổi Thơ

Hết tuyến

0,8

 

21

Đường Tư Hiền 2 (Khu 2)

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ngã ba giáp đường Lê Quý Đôn

0,8

 

22

Đường Tập đoàn 7 (phần đất thuộc phường Long Phước)

Ngã ba giáp ĐT 741

Hết ranh quy hoạch khu tái định cư

2,0

 

23

Đường Tập đoàn 7 (phần đất thuộc phường Sơn Giang)

Ngã ba giáp ĐT 741

Hết ranh quy hoạch khu tái định cư

1,0

 

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

 

1

Đường 6/1 (ĐT 741 cũ)

Tượng đài chiến thắng

Cầu Đak Lung

1,0

 

2

Đường đi Đak Son (khu 4)

Ngã 3 giáp đường Cách mạng tháng 8

Ngã 3 (Nhà ông Nguyễn Bá Hiển)

0,8

 

3

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

1,0

 

4

Trần Phú

Toàn tuyến

 

1,0

 

5

Lê Hồng Phong

Toàn tuyến

 

1,0

 

6

Đường Thanh Niên

Toàn tuyến

 

1,0

 

7

Đường đi An Lương

Ngã 3 giáp Lý Thái Tổ và Lê Hồng Phong

Cầu An Lương

0,6

 

8

Đường Phan Bội Châu

Ngã 3 giáp đường 6/1 và ĐT741

Hết tuyến đường nhựa

1,0

 

9

Đường Kim Đồng

Ngã 3 giáp đường Hồ Long Thủy

Ngã 3 (nhà ông Bùi Tín)

1,0

 

10

Đường Bà Triệu

Toàn tuyến

 

1,0

 

11

Đường Cao Bá Quát

Toàn tuyến

 

1,0

 

12

Đường Phan Đình Giót

Toàn tuyến

 

1,0

 

13

Đường Hoàng Diệu

Toàn tuyến

 

1,0

 

14

Đường Tư Hiền 2 (khu 2)

Ngã 3 giáp đường Lê Quý Đôn

Hết tuyến đường nhựa

1,0

 

15

Đường ĐT 741

Tượng Đức Mẹ

Ranh xã Phú Nghĩa

1,0

 

16

Đường đi Phước Tín

Tượng Đức Mẹ

Ranh xã Phước Tín

1,0

 

17

Đường đi Hòa Tiến (đi khu 5)

Ngã 4 giáp đường ĐT 741

Đập tràn thủy điện Thác Mơ

1,0

 

18

Đường vòng quanh núi Bà Rá

Toàn tuyến

 

1,0

 

19

Đường Sơn Long

Cầu số 1 (Ranh phường Thác Mơ)

Cầu số 2

0,7

 

20

Đường Sơn Long

Cầu số 2

Cầu số 3 + 500m về hướng nghĩa trang liệt sỹ

0,5

 

21

Đường Sơn Long

Cầu số 3 + 500m về hướng nghĩa trang liệt sỹ

Ngã 3 giáp đường ĐT741

0,7

 

22

Đường Nhơn Hòa 1

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ranh xã Long Giang

1,0

 

23

Đường Nhơn Hòa 2

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ranh xã Long Giang

0,8

 

24

Đường Tập đoàn 7

Hết ranh quy hoạch khu tái định cư

Ranh xã Long Giang

1,0

 

25

Đường Đak Tôn

Ngã 3 giáp đường Vòng sân bay

Hết tuyến đường nhựa

0,8

 

26

Đường Suối Tân

Ngã 3 giáp ĐT 741

Ngã ba giáp ĐT 741 +500m

1,0

 

27

Đường Suối Tân

Ngã ba giáp ĐT 741 +500m

Ngã ba giáp ĐT 741 +1.000m

0,8

 

28

Đường Suối Tân

Ngã ba giáp ĐT 741+1.000m

Ranh xã Bình Tân

0,6

 

29

Đường xóm Huế

Ngã 3 giáp ĐT 759

Hết tuyến đường nhựa

0,7

 

30

Đường vào núi Bà Rá (khu Phước Sơn, Phước Bình)

Ngã 3 giáp ĐT 759

Ngã 3 giáp đường vòng núi Bà Rá

1,0

 

31

Đường Nhà thiếu nhi đi vào

Ngã ba giáp đường Hồ Long Thủy

Ngã ba nhà ông Hoàng Công Trường

1,0

 

32

Đường Nhà thiếu nhi đi vào

Ngã 3 Nhà ông Hoàng Công Trường

Hết tuyến đường nhựa (Nhà ông Tuyến, ông Toàn)

0,7

 

33

Đường Nhà thiếu nhi đi vào

Ngã 3 (Nhà ông Hoàng Công Trường)

Hết tuyến đường nhựa (Giáp ranh bến xe)

0,8

 

34

Đường Bù Xiết

Ngã 3 giáp ĐT 741

Giáp ranh xã Long Giang

0,7

 

35

Đường nội ô khu phố 9 phường Long Phước

Ngã ba ĐT 759 giáp ranh khu phố 8

Ngã ba ĐT 759 giáp cổng chào khu phố 9

1,0

 

36

Đường nối Trần Quang Khải và Nguyễn Văn Trỗi

Ngã 3 giáp đường Trần Quang Khải

Ngã 3 giáp đường Nguyễn Văn Trỗi

1,0

 

37

Đường hẻm Lê Văn Duyệt (Cách ngã 3 Lý Thái Tổ và Lê Văn Duyệt 50m)

Ngã 3 giáp đường Lê Văn Duyệt

Hết tuyến

0,8

 

38

Đường vào sân vận động

Ngã 3 giáp đường Lê Văn Duyệt

Hết tuyến

0,8

 

39

Đường hẻm Hồ Long Thủy (Cách ngã 3 Hồ Long Thủy và Trần Quang Khải 140m)

Ngã 3 giáp đường Hồ Long Thủy

Hết tuyến

0,7

 

D

Huyện Chơn Thành

Thị trấn Chơn Thành

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Ngã tư Chơn Thành

Ngã 3 đường vào Giáo xứ Chơn Thành

1,0

 

2

Quốc lộ 13

Ngã 3 đường vào Giáo xứ Chơn Thành

Đường số  3

0,9

 

3

Quốc lộ 13

Đường số  3

Đường số 7

0,7

 

4

Quốc lộ 13

Đường số 7 (Ranh đường số 7 và Thánh thất Cao đài)

Ngã 3 tổ 9-10, ấp 3

0,5

 

5

Quốc lộ 13

Ngã ba tổ 9, 10 ấp 3

Ranh giới xã Minh Hưng

0,4

 

6

Quốc lộ 13

Nga tư Chơn Thành

Cầu Bến Đình

1,0

 

7

Quốc lộ 13

Cầu Bến Đình

Ngã ba đường Gò Mạc

0,9

 

8

Quốc lộ 13

Ngã ba đường Gò Mạc

Ranh giới xã Thành Tâm

0,8

 

9

Quốc lộ 14

Ngã tư Chơn Thành

Cầu Suối Đôi

1,0

 

10

Quốc lộ 14

Cầu Suối Đôi

Cầu Bàu Bàng

0,9

 

11

Quốc lộ 14

Cầu Bàu Bàng

Đường Đ9 (đường vào bệnh viện huyện Chơn Thành)

0,7

 

12

Quốc lộ 14

Đường Đ9 (đường vào bệnh viện huyện Chơn Thành)

Ranh giới xã Minh Thành

0,5

 

13

ĐT 751

Ngã tư Chơn Thành

Hết sân vận động (giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Bằng)

1,0

 

II

Đường phố loại II

 

 

 

 

I

ĐT 751

Sân vận động (nhà ông Nguyễn Văn Bằng)

Hết đất trường PTTH Chu Văn An

1,3

 

2

ĐT 751

Hết đất trường PTTH Chu Văn An

Ranh xã Minh Long

1,0

 

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

1

Đường quy hoạch số 7

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB – QL 14: 30m)

Ngã ba Đường số 3 nối dài

1,2

 

2

Đường quy hoạch số 7

Ngã ba đường số 3 nối dài

Cuối tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 30m)

0,8

 

3

Đường số 8

Đầu tuyến (đường ĐT 751)

Ngã tư Đường số 3 và đường số 8

1,2

 

4

Đường số 8

Ngã tư đường số 3 và đường số 8

Hết đất của bà Huỳnh Thị Nhoi (ấp 2)

0,8

 

5

Đường số 3

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 30m)

Cuối tuyến (đường ĐT 751)

0,9

 

6

Đường D1,D9

Hết tuyến

 

0,7

 

7

Đường TTHC huyện Chơn Thành đi xã Minh Hưng

TTHC huyện Chơn Thành

Ranh giới xã Minh Hưng

0,7

 

8

Các đường quy hoạch còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện

Hết tuyến

 

0,5

 

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

 

1

Đường Gò Mạc

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 50m)

Ngã ba đường tổ Kp 6 (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Hùng)

1,0

 

2

Đường Gò Mạc

Ngã ba đường tổ Kp 6 (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Hùng)

Cống Gò Mạc (Ranh giới TT Chơn Thành và xã Thành Tâm)

0,8

 

3

Đường tổ 7, khu phố 1

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)

Ngã tư đường tổ 7, Kp 1 (hết đất nhà bà Cao Thị Động)

1,2

 

4

Đường tổ 7, khu phố 1

Ngã tư đường tổ 7, Kp 1 (hết đất nhà bà Cao Thị Động)

Hết tuyến (Hết đất ông Huỳnh Văn Sảnh)

1,0

 

5

Đường tổ 3, tổ 4 , ấp Hiếu Cảm

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)

Ngã ba đường liên tổ 7 ấp Hiếu Cảm (Nhà ông Nguyễn Văn Song)

1,0

 

6

Đường tổ 3, tổ 4 , ấp Hiếu Cảm

Ngã ba đường liên tổ 7 ấp Hiếu Cảm (Nhà ông Nguyễn. Văn Song)

Cầu Suối Đĩa (Hết đất ông Hoàng Văn Long)

0,9

 

7

Đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm

Cầu Suối Đĩa (Hết đất ông Hoàng Văn Long)

Cuối tuyến (Giáp ranh giới xã Minh Thành)

0,8

 

8

Đường sỏi đỏ, ấp Hiếu Cảm

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)

Cuối tuyến (giáp đường tổ 7, ấp Hiếu Cảm)

1,0

 

9

Đường tổ 4, khu phố Trung Lợi

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50m)

Ngã ba đường tổ 4, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đà)

1,0

 

10

Đường tổ 4, khu phố Trung Lợi

Ngã ba đường tổ 4, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đà)

Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi

0,8

 

11

Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 14: 50 m)

Ngã tư đường liên tổ 2, Kp. Trung Lợi (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Tấn)

1,0

 

12

Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi

Ngã tư đường liên tổ 2, Kp. Trung Lợi (hết đất bà Nguyễn Thị Hạnh)

Đường điện 110KV

0,9

 

13

Đường sỏi đỏ, khu phố Trung Lợi

Đường điện 110KV

Giáp ranh giới TT Chơn Thành và xã Minh Hưng

0,8

 

14

Đường ấp 2, TT thị trấn Chơn Thành đi Minh Hưng

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB Đường số 7 nối dài 50 m) (Nhà bà Trần Thị Oanh- Tư Tài)

Giáp ranh giới TT Chơn Thành và xã Minh Hưng

0,8

 

15

Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng

Phía đông: Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 50m)

Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi

1,0

 

16

Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng

Giáp đường sỏi đỏ khu phố Trung Lợi

Đường TTHC huyện đi Minh Hưng

0,9

 

17

Đường ranh giới Chơn Thành – Minh Hưng

Đường TTHC huyện đi Minh Hưng

Ranh giới xã Minh Hưng

0,8

 

18

Đường ranh giới Chơn Thành - Minh Hưng

Phía tây: Đầu tuyến (Cách HLBVĐB-QL 13: 50m)

Ngã ba đường số 8 nối dài

1,0

 

19

Đường ranh giới Chơn Thành – Minh Hưng

Ngã ba Đường số 8 nối dài

Giáp ranh giới xã Minh Long

0,9

 

20

Đường liên tổ 9, 10 ấp 3, thị trấn Chơn Thành

Đầu tuyến (Cách HLBVĐB - QL 13: 50m)

Cuối tuyến

0,9

 

21

Đường số 8 nối dài (ấp 2, ấp 3)

Hết đất của bà Huỳnh Thị Nhoi (ấp 2)

Cuối tuyến (giáp ranh xã Minh Hưng)

0,8

 

22

Đường 239

Đầu tuyến

Ngã ba đường tổ 6, Kp. 8 (Sau TTYT dự phòng huyện Chơn Thành)

1,0

 

23

Đường 239

Ngã ba đường tổ 6, Kp. 8 (Sau TTYT dự phòng huyện Chơn Thành)

Ranh giới xã Minh Long (phía Bắc hết đất ông Nguyễn Quang An)

0,9

 

24

Đường 239

Ranh giới xã Minh Long (phía Bắc hết đất ông Nguyễn Quang An)

Ranh giới xã Minh Long

0,8

 

25

Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành

Đầu tuyến (Cách HLBV QL13 50m)

Ngã 3 đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm)

1,0

 

26

Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành

Ngã 3 đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm)

Ngã 3 đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái)

0,8

 

27

Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành

Ngã 3 đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái)

Mương thoát nước liên khu 4-5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện)

0,7

 

28

Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành

Mương thoát nước liên khu 4-5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện)

Ngã 3 đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen)

0,8

 

29

Đường sỏi đỏ liên khu 4-5-8 TT. Chơn Thành

Ngã 3 đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen)

Cuối tuyến (hết đất ông Phạm Văn Phơ)

0,5

 

30

Đường sỏi đỏ liên tổ 1, 2, 3 khu phố 5

Cuối đường sỏi đỏ khu phố 5 giáp suối Bến Đình (giáp đất bà Đặng Thị Sang)

Ngã ba đường liên tổ 4 khu phố 5 (hết đất bà Trần Thị Phước)

0,7

 

31

Đường sỏi đỏ tổ 4 khu phố 5

Ngã ba đường liên tổ 4 khu phố 5 (hết đất bà Trần Thị Phước)

Ngã ba đường liên tổ 5, khu phố 5 (giáp đất bà Nguyễn Thị Ái)

0,5

 

32

Đường sỏi đỏ tổ 5, 6 khu phố 5

Ngã ba đường tổ 5, khu phố 5 (giáp đất ông Vũ Đình Khiết)

Ranh giới xã Thành Tâm

0,7

 

33

Đường tổ 3, khu phố 5

Toàn tuyến

 

0,8

 

E

Huyện Đồng Phú

Thị trấn Tân Phú

 

 

 

I

Đường phố loại 1

 

 

 

 

1

Đường ĐT 741

Trụ điện 73 ranh giới thị xã Đồng Xoài

Trụ điện 88

1,0

 

2

Đường ĐT 741

Tru điện 88

Trụ điện 123 đối diện trường tiểu học Tân Phú

0,8

 

3

Đường ĐT 741

Trụ điện 123 đối diện trường tiểu học Tân Phú

Trụ điện 138 (nhà ông Trần Ngọc Luân)

1,0

 

4

Đường ĐT 741

Trụ điện 138 (nhà ông Trần Ngọc Luân)

Trụ điện 153 đối diện BVĐK Đồng Phú

0,8

 

5

Đường ĐT 741

Trụ điện 153 đối diện BVĐK Đồng Phú

Trụ điện 160 ranh xã Tân Tiến

0,7

 

6

Đường NB1 (khu thương mại)

Toàn tuyến

 

1,0

 

7

Đường NB2 (khu thương mại)

Toàn tuyến

 

1,0

 

8

Đường NB3 (khu thương mại)

Toàn tuyến

 

1,0

 

9

Đường NB4 (khu thương mại)

Toàn tuyến

 

1,0

 

10

Đường NB5 (khu thương mại)

Toàn tuyến

 

1,0

 

11

Đường số 10 (khu TTHC)

Toàn tuyến

 

1,0

 

II

Đường phố loại II

 

 

 

 

1

Đường số 3 (Nguyễn Tất Thành)

Đầu tuyến (nhà ông Dinh)

Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ 6/11)

0,9

 

2

Đường số 3 (Nguyễn Tất Thành)

Ngã tư nhà bà Nguyễn Thị Loan (CĐ6/11)

Cuối tuyến (gặp đường vào cầu Bà Mụ)

0,8

 

3

Đường N1 (Lý Nam Đế), đường N2 (Lý Tự Trọng)

Toàn tuyến

 

1,0

 

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

1

Các đường phố còn lại trong khu trung tâm hành chính huyện

Toàn tuyến

 

1,0

 

2

Đường ngang khu hoa viên (NB1 đến NB4)

Toàn tuyến

 

1,0

 

3

Đường D4 (khu thương mại)

Toàn tuyến

 

1,0

 

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

 

1

Đường dọc vành đai Hoa viên tượng đài

Toàn tuyến

 

1,0

 

2

Các đường còn lại khu dân cư tập trung

Toàn tuyến

 

1,0

 

3

Các đường trong khu hoa viên Quân sự - Kiểm lâm

Toàn tuyến

 

0,9

 

4

Đường D6 (đường dây 110 Kv khu dân cư tập trung)

Toàn tuyến

 

1,0

 

5

Đường vào cầu Bà Mụ

Đường ĐT 741

Hết khu dân cư tập trung (đường D1)

1,0

 

6

Đường vào cầu Bà Mụ

Hết khu dân cư tập trung (đường D1)

Điểm cuối Cầu bà Mụ

0,7

 

7

Đường đi xã Tân Lợi

Đầu tuyến từ Chợ Đồng Phú

Hành lang đường điện 500kv

1,0

 

8

Đường đi xã Tân Lợi

Hành lang đường điện 500kv

Cầu Rạt

0,6

 

9

Đường vào cầu ông Ký

ĐT 741

Hành lang đường điện 500kv

1,0

 

10

Đường vào cầu ông Ký

Hành lang đường điện 500kv

Cầu ông Ký

0,6

 

F

Huyện Lộc Ninh

Thị trấn Lộc Ninh .

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

 

1

Quốc lộ 13 (phía đông)

Hùng Vương

Đại lý Viettel

1,0

 

2

Quốc lộ 13 (phía đông đường phần còn lại)

Cổng công ty men

Cầu bến xe

0,8

 

3

Quốc lộ 13 (phía tây)

Cổng công ty men

Ngã ba đường Cách mạng tháng 8

1,0

 

4

Đường 7/4

Giáp Quốc lộ 13

Ngã ba đường Điện Biên Phủ

1,5

 

5

Đường 7/4

Ngã ba đường Điện Biên Phủ

Giáp đường Hùng Vương

1,2

 

6

Trần Hưng Đạo

Giáp đường 7/4

Giáp Quốc Lộ 13

1,5

 

II

Đường phố loại II

 

 

 

 

1

Quốc lộ 13

Cổng công ty men

Giáp ranh xã Lộc Thái

1,0

 

2

Quốc lộ 13

Ngã ba đường Cách mạng tháng 8

Giáp ranh xã Lộc Tấn

1,0

 

3

Hùng Vương

Giáp Quốc lộ 13

Giáp đường 7/4

1,0

 

4

Huỳnh Tấn Phát

Giáp Quốc lộ 13

Cổng sau nhà máy chế biến mủ

1,0

 

5

Nguyễn Chí Thanh

Cầu ngập

Giáp đường Trần Hưng Đạo

1,0

 

6

Lý Tự Trọng

Giáp đường Hùng Vương

Giáp đường 7/4

1,0

 

7

Điện Biên Phủ

Giáp đường 7/4

Giáp cầu Ông Kỳ

1,2

 

8

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáp đường 7/4

Giáp đường Huỳnh Tấn Phát

1,0

 

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

I

Lý Thường Kiệt

Giáp quốc lộ 13

Hết tuyến

1,0

 

2

Hùng Vương

Giáp đường Đồng Khởi

Giáp đường 7/4

1,0

 

3

Tôn Đức Thắng

Giáp quốc lộ 13

Giáp đường Nguyễn Văn Linh

1,0

 

4

Nguyễn Du

Giáp đường Hùng Vương

Giáp đường hẻm số 39

1,2

 

5

Nguyễn Du

Giáp đường hẻm số 39

Giáp ngã ba đi xã Lộc Hiệp

1,0

 

6

Điện Biên Phủ

Giáp cầu Ông Kỳ

Giáp đường Lê Lợi

1,0

 

7

Đường hẻm Hùng Vương

Giáp đường 7/4

Giáp đường Hùng Vương

1,0

 

8

Đường 3 tháng 2

Giáp đường Nguyễn Tất Thành

Giáp đường Trần Văn Trà

0,8

 

9

Đường 3 tháng 2

Giáp đường Trần Văn Trà

Giáp đường Nơ Trang Long

0,7

 

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

 

1

Nguyễn Văn Trỗi

Giáp Quốc lộ 13

Hết tuyến

0,8

 

2

Cách Mạng Tháng 8

Giáp Quốc lộ 13

Hết tuyến (Qua hố bom L10)

0,8

 

3

Lý Thái Tổ

Giáp Quốc lộ 13

Hết tuyến

1,0

 

4

Ngô Quyền

Giáp Quốc lộ 13

Hết tuyến

0,7

 

5

Trần Phú

Giáp Quốc lộ 13

Hết tuyến

1,0

 

6

Tôn Đức Thắng

Giáp Nguyễn Văn Linh

Hết đường

0,8

 

7

Huỳnh Tấn Phát

Cổng sau nhà máy chế biến mủ

Giáp Quốc lộ 13

0,8

 

8

Nguyễn Tất Thành

Giáp Quốc lộ 13

Giáp ranh xã Lộc Thiện

1,0

 

9

Nguyễn Bính

Giáp Quốc lộ 13

Giáp Nguyễn Huệ

0,8

 

10

Phan Bội Châu

Giáp Quốc lộ 13

Giáp ranh xã Lộc Thuận

1,0

 

11

Phan Châu Trinh

Giáp Quốc lộ 13

Giáp ranh xã Lộc Thiện

1,0

 

12

Phạm Ngọc Thạch

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Nguyễn Du

1,0

 

13

Phạm Ngọc Thạch

Giáp đường Lý Thường Kiệt

Giáp đường Lộc Tấn

0,5

 

14

Đồng Khởi

Giáp đường Hùng Vương

Giáp đường Điện Biên Phủ

1,0

 

15

Huỳnh Văn Nghệ

Giáp đường Đồng Khởi

Giáp đường Điện Biên Phủ

0,8

 

16

Nguyễn Đình Chiểu

Giáp đường 7/4

Giáp đường Đồng Khởi

1,0

 

17

Nguyễn Trãi

Giáp đường Lê Lợi

Giáp ranh xã Lộc Thuận

0,8

 

18

Lê Lợi

Toàn tuyến

 

0,8

 

19

Trần Quốc Toản

Toàn tuyến

 

0,8

 

20

Nguyễn Văn Linh

Toàn tuyến

 

1,0

 

21

Nguyễn Hữu Thọ

Toàn tuyến

 

0,8

 

22

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

0,7

 

23

Nguyễn Thị Định

Toàn tuyến

 

0,7

 

24

Trần Văn Trà

Giáp Nguyễn Tất Thành

Giáp đường 3 tháng 2

0,8

 

25

Nơ Trang Long

Giáp Nguyễn Tất Thành

Giáp Lý Thái Tổ

1,0

 

26

Nguyễn Huệ

Toàn tuyến

 

1,0

 

27

Hoàng Hoa Thám

Nơ Trang Long

Lê Hồng Phong

0,8

 

28

Trương Công Định

Nơ Trang Long

Lê Hồng Phong

0,8

 

29

Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Tất Thành

Đường 3 tháng 2

0,8

 

30

Lê Hồng Phong

Nguyễn Tất Thành

Đường 3 tháng 2

0,8

 

31

Điện Biên Phủ

Lê Lợi

Hết đường nhựa

0,8

 

32

Đường Hùng Vương nối dài

Giáp đường Đồng Khởi

Huỳnh Văn Nghệ

0,5

 

33

Đường Võ Thị Sáu

Giáp đường Phạm Ngọc Thạch

Toàn tuyến

0,5

 

34

Đường KP Ninh Thái

Đường Huỳnh Tấn Phát

Ranh xã Lộc Thái

0,4

 

35

Những con đường còn lại chưa đặt tên trong thị trấn Lộc Ninh quy định là đường phố loại IV: đường nhựa hệ số điều chỉnh 1,0; đường đất hệ số điều chỉnh 0,7

 

36

Đối với những thửa đất tiếp giáp với QL 13 nhưng bị chắn bởi suối tự nhiên, đồng thời tiếp giáp với đường Hùng Vương. Do khả năng sinh lời cũng như việc lưu thông, đi lại đều phụ thuộc vào đường Hùng Vương, nên vị trí, loại đường phố được xác định theo đường Hùng Vương.

 

G

Huyện Bù Đăng

Thị trấn Đức Phong

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Km 908 (TT Đức Phong)

Cầu Bù Đăng

0,8

 

2

Quốc lộ 14

Cầu Bù Đăng

Suối nhỏ giáp nhà ông Hòa (Thi)

1,0

 

3

Đường 14/12

Toàn tuyến

 

1,0

 

4

Đường Hùng Vương

Ngã ba QL14

Ngã ba đường Võ Thị Sáu

1,0

 

5

Đường số 1

Phía bên trái chợ chính

 

1,0

 

6

Đường số 2

Phía bên phải chợ chính

 

1,0

 

7

Đường số 3

Phía trái chợ phụ

 

1,0

 

8

Đường số 4

Phía phải chợ phụ

 

1,0

 

9

Đường Lê Lợi

Toàn tuyến

 

0,8

 

10

Lê Quý Đôn

Ngã tư QL14

Ngã ba Hai Bà Trưng

0,8

 

11

Đường hai bên trái, phải khu dân cư và thương mại, dịch vụ Phan Bội Châu

Toàn tuyến

 

1,0

 

12

Lê Quý Đôn

Ngã ba Hai Bà Trưng

Cổng trung tâm chính trị

1,0

 

II

Đường phố loại II

 

 

 

 

1

Đường Hùng Vương

Ngã ba đường Võ Thị Sáu

Ngã ba giao đường Lê Quý Đôn

1,0

 

2

Đoàn Đức Thái

Ngã ba QL14

Ngã ba vào nhà ông Ba Tuyên

0,8

 

3

Nguyễn Huệ

Toàn tuyến

 

0,8

 

4

Ngô Gia Tự

Toàn tuyến

 

1,0

 

5

Lê Quý Đôn

Ngã tư QL14

Ngã ba Trần Hưng Đạo

1,0

 

6

Đường phía sau khu dân cư và thương mại, dịch vụ Phan Bội Châu

Toàn tuyến

 

1,0

 

7

Trần Phú

Toàn tuyến

 

1,0

 

8

Lê Quý Đôn

Ngã ba giao đường Hùng Vương

Cổng trung tâm chính trị

1,0

 

9

Võ Thị Sáu

Toàn tuyến

 

1,0

 

10

Hai Bà Trưng

Toàn tuyến

 

1,0

 

III

Đường phố loại III

 

 

 

 

1

Đường Hùng Vương

Ngã ba giao đường Lê Quý Đôn

Cầu Vĩnh Thiện

1,0

 

2

Các đường nội bộ khu dân cư Đức Lập

Toàn tuyến

 

1,0

 

3

Trần Hưng Đạo

Toàn tuyến

 

1,0

 

4

Điểu Ông

Ngã ba giao QL14

Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng

1,0

 

5

Nguyễn Văn Trỗi

Toàn tuyến

 

0,8

 

6

Lê Hồng Phong

Ngã tư QL14

Cổng ông Năm Hương

0,8

 

7

Quốc lộ 14

Suối nhỏ giáp nhà ông Hòa (Thi)

Cổng nghĩa trang liệt sĩ huyện

1,2

 

8

Quốc lộ 14

Cổng nghĩa trang liệt sĩ huyện

Cổng ngang QL14 + 200m về hướng TT. Đức Phong

1,0

 

9

Đường D2 (khu tái định cư Văn hóa giáo dục)

Toàn tuyến

 

1,0

 

10

Đường D3 (khu tái định cư Văn hóa giáo dục)

Toàn tuyến

 

1,0

 

11

Đường nội bộ khu dân cư Phan Bội Châu

Toàn tuyến

 

1,0

 

IV

Đường phố loại IV

 

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Cống ngang QL14 + 200m về hướng TT. Đức Phong

Ranh giới xã Minh Hưng

1,2

 

2

Quốc lộ 14

Km 908 (TT Đức Phong)

Giáp ranh với xã Đoàn Kết

0,7

 

3

Điểu Ông

Ngã ba giao đường Hai Bà Trưng

Đập thủy lợi Bù Môn

1,0

 

4

Lê Hồng Phong

Nhà ông Năm Hương

Ngã ba Lý Thường Kiệt

0,8

 

5

Nguyễn Thị Minh Khai

QL 14

Ngã ba vào hồ Bra măng

1,2

 

6

Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn còn lại

 

1,0

 

7

Lý Thường Kiệt

Toàn tuyến

 

1,2

 

8

Nơ Trang Long

Toàn tuyến

 

1,0

 

9

Nguyễn Văn Cừ

Toàn tuyến

 

1,0

 

10

Đoàn Đức Thái

Ngã ba vào nhà ông Ba Tuyên

Ngã ba giao đường Nguyễn Thị Minh Khai

1,0

 

11

Đường số 3 Xưởng điều Long Đăng

Quốc lộ 14

Ngã 3 đường vào nhà ông Bọt

0,8

 

H

Huyện Bù Đốp

Thị trấn Thanh Bình

 

 

 

I

Đường phố loại I

 

 

 

 

1

Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)

Ranh xã Thanh Hòa (trụ điện 297)

Tru Điện 300

1,2

 

2

Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)

Trụ Điện 300

Trụ Điện 306

1,5

 

3

Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)

Trụ Điện 306

Trụ Điện 311

1,7

 

4

Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)

Trụ Điện 311

Trụ Điện 317

1,4

 

5

Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)

Trụ Điện 317

Ranh xã Thiện Hưng (Trụ điện sổ 324)

1,2

 

6

Đường Lê Duẩn (ĐT 759)

Ngã ba công chánh

Trụ Điện 394

1,7

 

7

Đường Lê Duẩn (ĐT 759)

Trụ Điện 394

Trụ Điện 391

1,2

 

8

Đường Lê Duẩn (ĐT 759)

Trụ Điện 391

Trụ Điện 389

1,0

 

9

Đường Hùng Vương (N1)

Đường Nguyễn Huệ (ĐT 759B)

Giáp ranh đất nhà ông Cóong

1,4

 

10

Đường Hùng Vương (N1)

Giáp ranh đất nhà ông Cóong

Giáp ranh đất nhà ông Khắc

1,2

 

11

Đường Hùng Vương (N1)

Giáp ranh đất nhà ông Khắc

Đường Phạm Ngọc Thạch (D11)

1,0

 

12