1. Rút bảo hiểm xã hội 1 lần có được bảo lưu trợ cấp thất nghiệp không mới nhất?

Chào luật sư, Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư công ty Luật Minh Khuê tư vấn. Tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty đúng pháp luật. Tôi chưa nhận trợ cấp thất nghiệp do công ty chốt sổ cho tôi quá muộn.

Hiện tại tôi đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Vậy tôi có thể làm hồ sơ rút bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp thất nghiệp luôn có được không. Trường hợp không được thì số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp này của tôi sẽ mất đi hay thế nào?

Cám ơn luật sư đã tư vấn.

Rút bảo hiểm xã hội 1 lần có được bảo lưu trợ cấp thất nghiệp không mới nhất?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Căn cứ quy định tại điều 30 Luật việc làm năm 2013 thì điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, theo quy định của pháp luật trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi mình cư trú để hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, theo thông tin mà bạn cung cấp, thì công ty chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội muộn cho bạn, dẫn đến bạn không thể làm hồ sơ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp của bạn, tại thời điểm hiện tại( đã quá thời hạn 3 tháng) bạn có thể làm hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần nếu đủ điều kiện, chứ trợ cấp thất nghiệp thì không được.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, số tháng chưa nhận trợ cấp thất nghiệp này của bạn sẽ tự động bảo lưu, chứ không phải mất đi hay làm thủ tục khác.

2. Điều kiện và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần:

Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c. Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y Tế.

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Như vậy, sau thời điểm 1 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, bạn không tham gia bảo hiểm xã hội, có hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì bạn sẽ được nhận bảo hiểm xã hội 1 lần.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Chứng minh nhân dân

- Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

- Đơn đề nghị hương bảo hiểm xã hội 1 lần theo mẫu.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần mới nhất năm 2021 ? Điều kiện rút BHXH một lần là gì ?

2. Chế độ thai sản và BHXH 1 lần (trường hợp đóng bảo hiểm chưa đủ 12 tháng) ?

Chào luật sư. Em có làm việc ở cty thái bình từ 6. 2016 đến 4. 2017 có đóng bảo hiểm xã hội. E sinh con vào tháng 11. 2017 và đã nghĩ việc 1 năm. E có làm hồ sơ bhxh 1 lần ngày 9. 8. 2018 vậy giờ em có làm hưởng thsi sản đơn phương được không ạ ?
- Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Trả lời:

Thứ nhất, bảo hiểm xã hội một lần:

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Bảo xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần cụ thể như sau:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Theo đó, trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần
- Căn cứ Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mức hưởng:
Điều 19. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật bảo hiểm xã hội, Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động và Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
...
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ 2, Chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, trường hợp bạn đã đóng đủ bảo hiểm xã hội 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bản sẽ đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

- Mức hưởng chế độ thai sản:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

3. Thời gian nhận bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định mới nhất ?

Cho em hỏi em nghỉ việc từ ngày 27. 8. 2017 thì đến ngày nào em mới được nhận bảo hiểm xã hội 1 lần vây. Em có xem những phần tư vấn ở trên thì vào ngày 27. 7. 2018 là em đã đủ 1 năm và đủ điều kiện để nhận bảo hiểm xã hội 1 lần rồi đúng không?.

Cho em hỏi em nghỉ việc từ ngày 27/ 8/2017 thì đến ngày nào em mới được nhận bảo hiểm xã hội 1 lần vây. Em có xem những phần tư vấn ở trên thì vào ngày 27/7/2018 là em đã đủ 1 năm và đủ điều kiện để nhận bảo hiểm xã hội 1 lần rồi đúng không?. Vậy mà vào ngày 8/8/2018 em có đem hồ sơ đi nộp thì họ bảo là 5 hay 6 tây em mới đủ điều kiện lận như vây là đúng hay sai vậy anh.

Trân trọng cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hường bảo hiểm xã hội một lần, cụ thể:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội môt lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bện nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y Tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Nếu bạn không thuộc các trường hợp trên mà muốn hưởng bảo hiểm xã hội một lần phải đáp úng đủ điều kiện:

+) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP:

Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;
c) Ra nước ngoài để định cư;
d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

Bạn nghỉ việc từ ngày 27/08/2017, tức là tháng 8 bạn vẫn đi làm và công ty vẫn phải đóng bảo hiểm tháng 8 cho bạn theo quy định của luật bảo hiểm xã hội. Điều kiện sau một năm nghỉ việc được tính từ tháng bạn không đóng bảo hiểm xã hội (tháng 9 năm 2018), tức là đến tháng 09/2018 bạn mới đáp ứng điều kiện là 1 năm

4. Công ty chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Kính gửi phòng luật. Hiện nay đang làm trong 1 Trung tâm y tế nhà nước và được ký hợp đồng không thời hạn được 8 năm, Bắt đầu từ đầu tháng 6 cơ quan em có sự thay đổi giám đốc và giám đốc này đưa ra chính sách mới là cắt giảm hợp đồng lao động chỉ giữ lại biên chế vì sau khi về nhận công tác thì được kế toán báo cáo là trung tâm đang nợ tiền.
Vậy cho em hỏi nếu trường hợp của em bị cắt hợp đồng có vi phạm luật lao động không ạ ?
Em xin luật sư trả lời giúp em, em xin chân thành cảm ơn.

Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khi phía người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật không dựa trên sự thỏa thuận của hai bên phải thuộc một trong các trường hợp sau đây :

Trường hợp thứ nhất thuộc khoản 10 Điều 36 BLLĐ 2012 "10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

Trường hợp thứ hai được quy định tại Điều 38 BLLĐ :

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

Như vậy nếu trung tâm đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn không thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ được xác định là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định mới về hợp đồng lao động bị vô hiệu ?

>> Xem thêm:  Mức hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật

>> Xem thêm:  Vợ đóng bảo hiểm tự nguyện chồng có được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần không ?

5. Có được nhận lại sổ bảo hiểm xã hội khi hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần không?

Xin chlào luật sư, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi đã làm thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì cơ quan bảo hiểm không trả sổ bảo hiểm cho tôi. Vậy tôi có thể xin nhận lại cuốn sổ bảo hiểm được không ạ?
Tôi xin cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2, điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định:

2. Cấp lại sổ BHXH

2.1. Cấp lại sổ BHXH (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất, hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.

2.2. Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch.

2.3. Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất, hỏng.

Theo căn cứ trên thì cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ cấp lại sổ Bảo hiểm xã hội trong các trường hợp: mất, hỏng, gộp, thay đổi số sổ, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, người đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần còn thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng.

Do đó, với trường hợp của bạn, chúng tôi xin chia thành 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Bạn đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần nhưng chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp: Bạn sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.

Trường hợp 2: Bạn đã hưởng cả bảo hiểm xã hội một lần và bảo hiểm thất nghiệp: Bạn sẽ không được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.

Trong trường hợp này khi bạn đã rút tiền bảo hiểm một lần mà muốn tiếp tục đi làm ở công ty khác và tham gia bảo hiểm thì công ty có nghĩa vụ phải đóng bảo hiểm cho bạn. Về việc cấp sổ mới hay lấy mã số sổ BHXH cũ phụ thuộc vào việc mã số sổ BHXH cũ đã bị hủy hay chưa? Do vậy, bạn cần yêu cầu họ cung cấp thông tin và tra cứu trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm. Nếu vẫn có thông tin số sổ BHXH cũ thì phải đóng trên mã số sổ cũ đó. Nếu đã bị hủy số sổ đó thì mới có thể khai báo cấp sổ mới.

Hồ sơ xin cấp sổ bảo hiểm xã hội:

- Đối với người lao động đang làm việc tại đơn vị:

+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT

+ Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03

- Đối với đơn vị:

+ Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT

+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

+ Bảng kê thông tin

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách tính chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như thế nào ?