SẮC LỆNH

CỦACHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 77/SL NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 1950

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu Sắc lệnh số 29-SL ngày 12tháng 3 năm 1947 quy định chế độ lao động trong toàn cõi Việt Nam;

Chiểu Sắc lệnh số 118-SL ngày 18tháng 10 năm 1949 ban hành cho công nhân các xí nghiệp quốc gia quyền cử Uỷ banxí nghiệp;

Chiểu chế độ lương bổng hiệnhành của các hạng công nhân giúp việc trong các cơ quan Chính phủ;

Xét tình thế hiện thời;

Theo đề nghị của ông Bộ trưởng BộLao động;

Theo quyết nghị của Hội đồngChính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;

RASẮC LỆNH:

Điều 1: Trong thời kỳkháng chiến công nhân giúp việc Chính phủ sẽ theo chế độ ấn định trong sắc lệnhnày.

Chương 1

NGẠCH BẬC LƯƠNG BỔNG VÀ PHỤ CẤP

Điều 2: Công nhân giúp việcChính phủ sẽ theo một thang lương chung gồm 18 bậc, ấn định trong bản số 1 đínhtheo sắc lệnh này.

Điều 3:Việc xếp vào ngạch bậc trong thang lương chung sẽ căn cứ theo những tiêu chuẩn ấnđịnh trong bảng số 2 đính theo sắc lệnh này.

Điều 4: Mỗi Bộ sẽ cùng vớiBộ Lao động, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ dựa theo quy chế chung đặt thể lệ riêngcho những ngạch công nhân không có trong bảng tiêu chuẩn nói trên.

Thể lệ riêng sẽ quy định sự tổchức, điều kiện tuyển bổ, nhiệm vụ và các bậc lương bổng.

Điều 5: Ngoài số lươngtháng, công nhân giúp việc Chính phủ được hưởng những phụ cấp và tiền thưởng dướiđây:

1- Phụ cấp gia đình:

- Cho vợ chính thức,

- Cho những con dưới 16 tuổi hoặcdưới 18 tuổi, nếu con đi học hay bị tàng tật. Phụ cấp gia đình sẽ do nghị địnhLiên Bộ Lao động - Tài chính ấn định.

2- Phụ cấp khu vực khí hậu xấu:Cấp cho công nhân làm việc tại những nơi xếp vào khu vực khí hậu xấu theo nghịđịnh Liên Bộ Nội vụ - Y tế - Tài chính. Phụ cấp này trả cho công nhân như côngchức.

3- Phụ cấp nguy hiểm và bảo tồnsức khoẻ: Cấp cho công nhân làm những nghề nguy hiểm như thuốc súng, chất nổ hoặccó hại đến sức khoẻ như nấu a-xít, v.v... sẽ do nghị định Liên Bộ Tài chính -Lao động và Bộ quản trị ấn định.

4- Tiền thưởng năng suất: Trảcho những công nhân nào đã vượt mức sản xuất thường đã định. Sẽ do nghị địnhLiên Bộ Tài chính, Lao động và Bộ quản trị ấn định.

Điều 6: Những công nhânđàn bà, mà chồng không giúp việc Chính phủ được hưởng các thứ phụ cấp cho connhư công nhân đàn ông và cả cho chồng, nếu chồng tàng tật không thể làm việc được.

Chương 2

VIỆC TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN

Điều 7:

Sự tuyển dụng công nhân sẽ căn cứtheo năng lực chuyên môn và tính chất công việc làm.

Điều 8: Công nhân muốn đượctuyển vào giúp việc Chính phủ phải có những điều kiện dưới đây:

a) Phải được 15 tuổi trở lên, trừtrẻ em học nghề;

b) Không mất quyền công dân vàcó hạnh kiểm tốt;

c) Có đủ sức khoẻ theo giấy chứngnhận của y sĩ công.

Điều 9: Trước khi đượctuyển vào chính ngạch, công nhân phải qua một thời kỳ tập sự từ 6 tháng đến 1năm. Công nhân có nghề chỉ phải qua một thời kỳ thử thách không quá 3 tháng.

Trong thời kỳ tập sự hay thửthách, công nhân nào hạnh kiểm xấu, bất lực, phạm lỗi về kỷ luật hay về hình luậtsẽ bị thải hồi bất cứ lúc nào.

Điều 10: Trong thời kỳ tậpsự hay thử thách, công nhân tuỳ trường hợp được xếp vào bậc được tuyển.

Hết thời kỳ tập sự, công nhân sẽđược thực thụ và tuỳ theo năng lực:

- Hoặc được thăng lên bậc trên;

- Hoặc cứ ở bậc cũ;

- Hoặc xếp xuống một bậc dưới.

Điều 11: Công nhân ở bấtcứ ngạch bậc nào cũng có thể dự những kỳ thi chuyên nghiệp để có thể được bổlên ngạch bậc trên.

Thể lệ và chương trình thichuyên nghiệp sẽ do nghị định Bộ Quốc gia giáo dục và Bộ Sở quản ấn định.

Điều 12: Công nhân trưngtập được xếp vào bậc với những công nhân có năng lực tương đương. Nếu thời hạntrưng tập quá một năm thì tuy vẫn ở chế độ trưng tập, thời hạn một năm đó sẽ kểnhư thời hạn tập sự để tăng lên bậc trên.

Hết hạn trưng tập, nếu tình nguyệnvào chính ngạch, thì thời gian trưng tập được kể vào hạn thâm niên.

Điều 13: Công nhân đượctuyển trước ngày ký sắc lệnh này sẽ được xếp vào ngạch và bậc mới, chiểu theonăng lực và thời gian làm việc, căn cứ theo những tiêu chuẩn ấn định trong bảngsố 2 nói ở điều 3.

Hội đồng chuyển ngạch gồm có: 1quản đốc xí nghiệp hay viên chức điều khiển cơ quan, 3 đại biểu công nhân (cóthể là đại biểu Uỷ ban xí nghiệp hay đại biểu công đoàn), 1 đại biểu cơ quanlao động.

Chương 3

THĂNG THƯỞNG KHEN THƯỞNG

Điều 14: Việc thăng thưởngcho công nhận sẽ do một Hội đồng thăng thưởng xét, mỗi năm một kỳ, vào ngày 1tháng 5 và ngày 19 tháng 12 dương lịch. Được đề nghị thăng thưởng những côngnhân có thâm niên ít nhất là hai năm ở bậc của mình, tính đến ngày 1 tháng 5dương lịch.

Điều 15: Hội đồng thăngthưởng gồm có:

- Đại diện của Bộ trưởng Bộ quảntrị Chủ toạ.

- 1 đại diện của cơ quan quản đốcHội viên,

- 3 đại biểu công nhân (có thểlà đại biểu

Uỷ ban xí nghiệp hay đại biểucông đoàn) Hội viên.

Điều 16: Hội đồng thăngthưởng xét hồ sơ lý lịch các công nhân đủ hạn thâm niên, rồi lập bảng thăng thưởngtheo thứ tự hơn kém.

Cấp quản trị sẽ căn cứ vào bảngnói trên mà cho thăng bậc.

Điều 17: Công nhân ở mộtbậc nào chỉ được thăng lên bậc liền trên trong ngạch mình.

Điều 18: Công nhân cócông trạng và thành tích đặc biệt có thể được đặc cách cho thăng một hay nhiềubậc, hoặc cho chuyển lên ngạch trên, bất cứ lúc nào và không cần điều kiện thâmniên.

Điều 19: Thời hạn tại ngũcủa công nhân tòng ngũ sẽ tính vào thâm niên trong ngạch bậc của mình.

Điều 20: Sự thăng thưởngcó hiệu lực về phương diện lương bổng và thâm niên kể từ ngày 1 tháng 5 mỗinăm, hoặc kể từ ngày ký nghị định thăng thưởng đối với những trường hợp đặccách thăng thưởng.

Điều 21: Những công nhântận tuỵ với chức vụ, có công trạng hay thành tích về sản xuất, sáng chế, phátminh, v.v... sẽ được khen thưởng bằng:

- Thư khen,

- Bằng khen,

- Huân chương.

Chương 4

GIỜ LÀM VIỆC NGÀY NGHỈ NGHỈ PHÉP

Điều 22: Giờ làm việc:Thì giờ làm việc là 9 tiếng một ngày.

Điều 23: Công nhân có thểlàm đêm, nếu tính chất công việc và điều kiện chuyên môn buộc phải làm đêm.

Công việc nào trong khoảng từ 9giờ tối đến 5 giờ sáng đều gọi là công việc làm đêm:

Công việc làm đêm được hưởng phụcấp về những giờ làm đêm ấn định như sau:

a) Nếu công nhân đã có làm banngày đủ 9 tiếng thì được hưởng thêm:

- 50% lương từ 9 giờ đến 12 giờ.

- 100% lương từ 12 giờ đến 5 giờsáng.

b) Nếu công nhân làm theo từngkíp thì chỉ được hưởng 25% lương, bắt đầu từ 12 giờ đêm đến 5 giờ sáng.

Điều 24: Nếu vì một duyêncớ gì bắt buộc phải làm thêm giờ để kịp thực hiện chương trình sản xuất đã định,thì công nhân phải làm thêm giờ.

Tuy vậy những giờ làm thêm đó, mỗinăm, mỗi người làm không được quá 150 giờ.

Những giờ làm thêm được trả phụcấp tính theo giá giờ thường làm ban ngày.

Điều 25: Nếu gặp công việcgấp rút, bất thường, thời hạn làm việc mỗi ngày sẽ không hạn định, để làm choxong công việc ấy.

Trong trường hợp này công nhâncũng được trả phụ cấp những giờ làm thêm, tính theo giá giờ thường làm banngày.

Điều 26: Nghỉ hàng tuần:Mỗi tuần công nhân được nghỉ một ngày. Ngày nghỉ hàng tuần có thể là ngày chủnhật hay một ngày khác trong tuần.

Điều 27: Nghỉ lễ chính thức:Tất cả công nhân đều được nghỉ những ngày lễ chính thức đã định trong sắc lệnhsố 29-SL ngày 12 tháng 3 năm 1947.

Công nhân phụ trách thường trựctrong những ngày lễ chính thức nói trên sẽ được hưởng lương và phụ cấp gấp đôi.

Điều 28: Nghỉ hàng năm: Mỗinăm, những công nhân đã làm trong xí nghiệp đúng một năm, được nghỉ 15 ngày liềnlĩnh cả lương và phụ cấp.

Điều 29: Nghỉ vì đau ốm:Một nghị định liên Bộ Lao động, Tài chính, Y tế sẽ quy định việc cho công nhânnằm điều trị tại bệnh viện, cho nghỉ dưỡng bệnh, cho nghỉ vì mắc bệnh lao, haybệnh phong.

Điều 30: Nghỉ vì thai sản:Công nhân đàn bà trong thời kỳ thai sản, được nghỉ hai tháng lĩnh cả lương vàphụ cấp, một tháng trước và một tháng sau ngày sinh đẻ.

Trong thời hạn một năm, kể từngày sinh đẻ, người công nhân đàn bà được phép nghỉ buổi sớm 30 phút, buổi chiều30 phút cho con bú.

Chương 5

CÔNG NHÂN THÔI VIỆC

Điều 31: Công nhân thôigiúp việc Chính phủ trong trường hợp dưới đây:

1- Xin thôi việc,

2- Thôi việc vì thiếu sức khoẻ,

3- Vì thải hồi,

4- Chết,

5- Về hưu.

Điều 32: Xin thôi việc:Công nhân muốn xin thôi việc phải làm đơn trước hai tháng. Xét nhu cầu công việc,cơ quan quản trị có thể không chấp nhận.

Điều 33: Những công nhânphạm lỗi đang bị cấp chỉ huy đề nghị trừng phạt, truy tố trước toà án, không đượcxin thôi việc ngay, phải đợi quyết định của cơ quan quản trị hay bản án của toàán.

Điều 34: Thôi việc vì thiếusức khoẻ: Công nhân không đủ sức khoẻ để tiếp tục công việc sẽ phải thôi việc,theo đề nghị của Hội đồng Giám định y khoa.

Điều 35: Công nhân thôiviệc vì thiếu sức khoẻ được hưởng một khoản trợ cấp tính theo số năm làm việc.Trợ cấp mỗi năm bằng một tháng lương gồm cả phụ cấp gia đình; nhưng tổng sốkhông được quá 6 tháng gồm cả phụ cấp gia đình.

Điều 36: Thải hồi: Nhữngcông nhân đã làm việc trên một năm mà bị thải hồi vì thiếu năng lực, sẽ được hưởngmột khoản trợ cấp tính bằng hai tháng lương và phụ cấp gia đình.

Điều 37: Những công nhânbị thải hồi vì phạm kỷ luật không được tuyển dụng lại vào một cơ quan nào kháccủa Chính phủ. Công nhân thải hồi vì phạm về hình luật, tùy trường hợp có thểkhông được tuyển dụng lại.

Điều 38: Công nhân chếtvì đau ốm: Khi một công nhân chết vì đau ốm, vợ hoặc chồng hoặc con được hưởngmột khoản tiền tính theo cách thức nói ở điều 36 trên, cùng số lương công nhânchưa lĩnh tính đến ngày thôi việc.

Điều 39: Nếu công nhân chếtvì một tai nạn lao động, vợ chồng hoặc con được hưởng một khoản tiền bằng mộtnăm lương có phụ cấp gia đình.

Khoản tiền này sẽ tính căn cứtheo lương tháng cuối cùng mà công nhân được lĩnh.

Nếu không có vợ, chồng, hoặc conthì cha mẹ công nhân được hưởng khoản tiền ấy.

Điều 40: Trong lúc chờ đợithành lập một quỹ bảo hiểm xã hội, công nhân bị tai nạn lao động mà một Hội đồnggiám định y khoa chứng nhận phải chịu thương tật, thì tạm thời được hưởng mộtkhoản trợ cấp bằng từ 3 tháng đến 1 năm lương, kể cả phụ cấp gia đình, tuỳ theothương tật nặng hay nhẹ.

Điều 41: Tiền phí tổn đểmai táng những công nhân chết vì đau ốm hay vì tai nạn lao động do cơ quan dùngcông nhân chịu.

Điều 42: Về hưu: Sau khilàm việc được 30 năm, hoặc đã đủ 55 tuổi, công nhân được về hưu.

Điều 43: Trong trường hợpđặc biệt, công nhân đến hạn về hưu có thể được giữ lại giúp việc do quyết địnhcủa cơ quan quản trị.

Điều 44: Công nhân đã vềhưu mà được gọi ra làm việc lại được hưởng lương bổng theo năng lực và công việcmới của mình.

Trong những trường hợp này côngnhân không ở trong chính ngạch nữa mà coi như là công nhân tạm thời làm việc cógiao kèo.

Điều 45: Công nhân đã đủđiều kiện về hưu mà được giữ lại giúp việc hay công nhân đã về hưu mà được gọira làm việc lại, được quyền lĩnh số phụ cấp thâm niên, ngoài sổ lương tháng đượclĩnh.

Điều 46: Phụ cấp thâmniên do nghị định Bộ Tài chính, Lao động, Nội vụ quy định sau.

Chương 6

KỶ LUẬT

Điều 47: Tuỳ theo lỗi nặngnhẹ, công nhân phạm kỷ luật sẽ chịu một trong những trừng phạt dưới đây:

- Cảnh cáo,

- Khiển trách,

- Hoãn sự thăng thưởng trong thờihạn một hay hai năm,

- Xoá tên trên bảng thăng thưởng,

- Thải hồi.

Điều 48: Công nhân phạm kỷluật sẽ bị đưa ra trước một Hội đồng kỷ luật gồm có:

- 1 đại diện của cấp quản trịhay của cơ quan quản đốc;

- 2 đại biểu công nhân (có thểlà đại biểu Uỷ ban xí nghiệp hay

đại biểu Công đoàn).

Quyền hạn và thủ tục làm việc củaHội đồng kỷ luật sẽ do nghị định của Bộ trưởng Bộ Quản trị và Bộ Lao động ấn định.

Công nhân bị cáo có quyền đượcxem hồ sơ để tự bào chữa hoặc nhờ một người khác làm trong cơ quan bào chữa trướcHội đồng kỷ luật.

Điều 49: Công nhân phạm lỗithuộc về hình luật sẽ bị truy tố trước toà án, đồng thời có thể buộc phải nghỉviệc. Trong thời gian đợi toà án xét xử, công nhân bị cáo được lĩnh phần nửalương và phụ cấp.

Trong trường hợp phạm lỗi nhẹ,công nhân bị cáo có thể được phép tiếp tục công việc đợi toà xét xử.

Điều 50: Sau khi toà ánxét xử, nếu công nhân được tha bổng thì sẽ được truy lĩnh số lương bổng từ khibuộc phải nghỉ việc.

Công nhân bị toà án kết án sẽ bịthải hồi kể từ ngày nghỉ việc.

Công nhân được toà án tha bổnghay phạt tiền có thể bị đưa ra một Hội đồng kỷ luật để trừng phạt về phương diệnhành chính.

Điều 51: Công nhân giúpviệc trong các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng vô cớ bỏ việc sẽ coi như quân nhânđào ngũ và sẽ bị truy tố trước toà án binh.

Chương 7

CHẾ ĐỘ HỌC NGHỀ

Điều 52: Người tình nguyệnhọc nghề phải được 14 tuổi trở lên. Sau thời gian học nghề từ 6 tháng đến 1 nămngười học nghề phải qua một kỳ khảo sát để được tuyển vào thợ tập sự. Hội đồngkhảo sát gồm có:

- Một đại diện quản đốc,

- Một đại biểu Uỷ ban xí nghiệphay Công đoàn,

- Một người thợ giỏi trong nghề.

Điều 53: Một ngày ít nhấtphải có 3 giờ dạy về lý thuyết và văn hoá.

Điều 54: Trong lúc họcnghề, người học nghề được cấp sinh hoạt phí.

Điều 55: Những người trên18 tuổi mà vào học nghề được lĩnh lương tháng như một công nhân thường ở bậc bắtđầu của thang lương chung. Sau một thời gian học nghề không quá một năm thì ngườihọc nghề sẽ tuỳ theo năng lực được tuyển vào ngạch và xếp vào bậc của thanglương chung.

Chương 8

CÔNG NHÂN TUYỂN DỤNG THEO GIAO KÈO

Điều 56: Ngoài các hạngcông nhân tuyển dụng theo quy chế này các cơ quan Chính phủ còn có thể dùngcông nhân theo giao kèo, hoặc mướn theo công nhật.

Điều 57: Lương bổng và điềukiện làm việc của công nhân có giao kèo, sẽ quy định trong các bản giao kèo kýkết giữa công nhân và cơ quan dùng nhân công.

Lương bổng của công nhân công nhậtsẽ trả theo thời giá.

Điều 58: Chi tiết thihành sắc lệnh này sẽ do nghị định Bộ trưởng Bộ Lao động ấn định.

Điều 59: Những thể lệtrái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 60: Các ông Bộ trưởngcác Bộ chiểu Sắc lệnh thi hành.

BẢNGLƯƠNG CÔNG NHÂN
(Kèm theo Sắc lệnh số 77-SL ngày 22 tháng 5 năm 1950)

LƯƠNGHÀNG THÁNG

Số bậc thang lương chung

Lương hàng tháng

Chú thích

1

Bằng giá 35 kilos 000 gạo

Giá gạo là giá

2

- 35 - 500 -

gạo tẻ hạng vừa

3

- 36 - 000 -

trên thị trường

4

- 36 - 500 -

được UBKCHC

5

- 37 - 000 -

huyện, thị xã

6

- 37 - 750 -

hay thành phố

7

- 38 - 500 -

công nhận

8

- 39 - 250 -

9

- 40 - 000 -

10

- 40 - 750 -

11

- 42 - 000 -

12

- 43 - 250 -

13

- 44 - 500 -

14

- 45 - 750 -

15

- 35 -

16

- 35 -

17

- 35 -

18

- 35 -

2) Phụ cấp gia đình cho thợchuyên nghiệp

- Cho vợ (vợ cả hay vợ kế): bằnggiá 11 kilos gạo

- Cho mỗi con dưới 16 tuổi haydưới 18 tuổi nếu con đi học hoặc bị tàn tật: bằng giá 5 kilos 500 gạo.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)