NGHỊQUYẾT

NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 1957

CHUẨN Y SẮC LUẬT SỐ 004-SLT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 1957

QUY ĐỊNH THỂ LỆ BẦU CỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

VÀ UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

HỌP KHOÁ THỨ VII,

Sau khi nghe đại diện Chính phủ báo cáo về sắc luật số 004-SLtngày 20 tháng 7 năm 1957 quy định thể lệ bầu cử Hội đồng nhân dân và Uỷ banhành chính các cấp;

Sau khi nghe Tiểu ban sắc luật thuyết trình,

QUYẾT NGHỊ:

Chuẩn y sắc luật số 004-SLt ngày20 tháng 7 năm 1957 quy định thể lệ bầu cử Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hànhchính các cấp.

Nghị quyết này đã dược Quốc hộinhất trí thông qua trong phiên họp ngày 14 tháng 9 năm 1957.

SẮCLUẬT

SỐ 004-SLT NGÀY 20-7-1957

VỀ BẦU CỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN

HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

CHỦTỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiếu nghị quyết ngày 24 tháng 1 năm 1957 của Quốc hội;

Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ;

Sau khi Ban Thường trực Quốc hội biểu quyết thoả thuận,

RA SẮC LỆNH:

CHƯƠNGI

BẦUCỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

TIẾT1- NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1

Các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dâncác cấp đều theo nguyên tắc bầu phiếu phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và kín.

các khu tự trị và miền núi, Hội đồng nhân dân cấp châu trở lên đều do Hội đồngnhân dân xã bầu ra.

Điều 2

Các công dân Việt Nam, không phânbiệt dân tộc, trai gái, nghề nghiệp, giầu nghèo, thành phần xã hội, tín ngưỡng,tôn giáo, trình độ văn hoá, thời hạn cư trú, từ 18 tuổi trở lên đều có quyềnbầu cử, và từ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử.

Công dân trong quân đội có quyềnbầu cử và ứng cử như những công dân khác.

Điều 3

Những địa chủ sau đây, tuy chưađược thay đổi thành phần, cũng được bầu cử và ứng cử:

- Địa chủ kháng chiến;

- Địa chủ thường được Uỷ ban Hànhchính và Uỷ ban chấp hành Nông hội đề nghị cho bầu cử và ứng cử, và được Uỷ banHành chính tỉnh chuẩn y.

Điều 4

Những người sau đây không cóquyền bầu cử và ứng cử:

- Người bị pháp luật hoặc Toà ántước công quyền;

- Người bị bệnh điên;

- Địa chủ chưa thay đổi thànhphần (trừ những người đã nói ở điều 3).

Điều 5

TRong mỗi khoá bầu cử hội đồngnhân dân một cấp nào, mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu. Cử tri nào muốn ứngcử chỉ được ứng cử ở một nơi.

TIẾT 2- CÁCH TÍNH SỐ ĐẠIBIỂU

Điều 6

Cách tính số đại biểu Hội đồngnhân dân ở miền xuôi quy định như sau:

1) Hội đồng nhân dân xã và thịtrấn:

Xã và thị trấn từ 1.000 nhân khẩutrở xuống thì bẩu cử 15 đại biểu. Xã và thị trấn trên 1.000 nhân khẩu thì ngoàisố 15 đại biểu tính cho số 1.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 200 nhân khẩu thìthêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 35 đại biểu.

Đặc biệt xã trên 6.000 nhân khẩucó thể có tới 40 đại biểu

2) Hội đồng nhân dân thị xã:

Thị xã từ 4.000 nhân khẩu trởxuống thì bầu cử 25 đại biểu. Thị xã trên 4.000 nhân khẩu thì ngoài số 25 đạibiểu tính cho số 4.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 500 nhân khẩu thì thêm mộtđại biểu, nhưng tổng số không được quá 50 đại biểu.

3) Hội đồng nhân dân tỉnh:

Tỉnh từ 250.000 nhân khẩu trởxuống thì bầu cử 50 đại biểu. Tỉnh trên 250.000 đại biểu thì ngoài số 50 đạibiểu tính cho số 250.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 20.000 nhân khẩu thì thêmmột đại biểu, nhưng tổng số không được quá 100 đại biểu.

4) Hội đồng nhân dân thành phố:

Thành phố từ 60.000 nhân khẩu trởxuống thì bầu cử 50 đại biểu. Thành phố trên 60.000 nhân khẩu, thì ngoài số 50đại biểu tính cho số 60.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 8.000 nhân khẩu thìthêm một đại biểu, những tổng số không được quá 100 đại biểu.

Điều 7

Cách tính số đại biểu Hội đồngnhân dân các cấp ở các khu tự trị và ở miền núi quy định như sau:

1) Hội đồng nhân dân xã và thịtrấn:

- Xã vùng cao từ 3.000 nhân khẩutrở xuống thì bầu cử 9 đại biểu. Xã trên 3.000 nhân khẩu thì ngoài số 9 đạibiểu tính cho số 300 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 35 nhân khẩu thì thêm một đạibiểu, nhưng tổng số không được quá 25 đại biểu.

- Xã vùng thấp và thị trấn từ 400nhân khầu trở xuống thì bầu cử 11 đại biểu. Xã và thị trấn trên 400 nhân khẩuthì ngoài số 11 đại biểu tính cho số 400 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 70 nhânkhẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 25 đại biểu.

2) Hội đồng nhân dân thị xã:

Thị xã từ 3.000 nhân khẩu trởxuống thì bầu cử 20 đại biểu. Thị xã trên 3.000 nhân khẩu thì ngoài số 20 đạibiểu tính cho số 3.000 nhân khẩu đầu tiên cứ thêm 300 nhân khẩu thì thêm mộtđại biểu, nhưng tổng số không được quá 45 đại biểu.

3) Hội đồng nhân dân tỉnh hay làchâu:

(Trong khu tự trị không có cấptỉnh):

- Tỉnh từ 80.000 nhân khẩu trởxuống thì bầu cử 40 đại biểu. Tỉnh trên 80.000 nhân khẩu thì ngoài số 40 đạibiểu tính cho số 80.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 5.000 nhân khẩu thì thêmmột đại biểu, nhưng tổng số không được quá 70 đại biểu.

- Châu từ 8.000 nhân khẩu trởxuống thì bầu cử 25 đại biểu. Châu trên 8.000 nhân khẩu thì ngoài số 25 đạibiểu tính cho số 8.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 800 nhân khẩu thi thêm mộtđại biểu, nhưng tổng số không được quá 50 đại biểu.

4) Hội đồng nhân dân khu:

Tuỷ theo tình hình dân số và dântộc ở từng nơi, từ 2.000 đến 6000 nhân khẩu thì bầu cử một đại biểu, nhưng tổngsố đại biểu không được quá 150.

Các tỷ lệ nói trên có thể châmtrước để các dân tộc ít người có thể bầu cử đại biểu của mình vào Hội đồng nhândân các cấp.

TIẾT 3- ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ KHUVỰC BỎ PHIẾU

Điều 8

Hội đồng nhân dân các cấp bầu cửtheo những đơn vị sau đây:

- Hội đồng nhân dân xã theo đơnvị liên xóm (thôn cũ);

- Hội đồng nhân dân thị trấn theođơn vị phố hay là liên xóm;

- Hội đồng nhân dân thị xã theođơn vị khu phố và xã (nếu có xã ngoại thị);

- Hội đồng nhân dân châu theo đơnvị hành chính xã;

- Hội đồng nhân dân tỉnh theo đơnvị hành chính huyện và thị xã;

- Hội đồng nhân dân thành phốtheo đơn vị khu phố hay là liên khu phố ở nội thành, theo đơn vị xã hay là liênxã ở ngoại thành;

- Hội đồng nhân dân khu tự trịtheo đơn vị hành chính châu hay là huyện và thị xã.

Điều 9

Số đơn vị bầu cử Hội đồng nhândân khu tự trị, tỉnh, thành phố và số đại biểu cho mỗi đơn vị do Uỷ ban Hànhchính Khu tự trị, tỉnh, thành phố đề nghị, Bộ nội vụ duyệt y.

Số đơn vị bầu cử Hội đồng nhândân xã, thị trấn, thị xã và số đại biểu cho mỗi đơn vị do Uỷ ban Hành chính xã,thị trấn và thị xã đề nghị. Uỷ ban Hành chính tỉnh (hay là trong khu tự trịkhông có cấp tỉnh) duyệt y; đối với các xã ngoại thành thuộc các thành phố thìdo Uỷ ban Hành chính duyệt y.

Số đơn vị bầu cử Hội đồng nhândân châu và số đại biểu cho mỗi đơn vị do Uỷ ban Hành chính châu đề nghị, Uỷban Hành chính khu tự trị duyệt y.

Điều 10

Các đơn vị bầu cử Hội đồng nhândân một cấp phải được Uỷ ban Hành chính cấp ấy công bố chậm nhất là bốn mươingày trước ngày bầu cử.

Điều 11

Các Uỷ ban Hành chính xã, thị xã(không có khu phố), thị trấn và khu phố, có thể tuỳ theo tình trạng cư trú củanhân dân mà định ít hay nhiều khu vực bỏ phiếu.

Điều 12

Các đơn vị quân đội sẽ tổ chứcthành khu vực bỏ phiếu riêng.

TIẾT 4- DANH SÁCH CỬ TRI

Điều 13

Danh sách cử trị do các Uỷ banHành chính xã, thị xã (không có khu phố), thị trấn và khu phố lập theo đơn vịxã, thị xã, thị trấn, khu phố và theo khu vực bỏ phiếu. Danh sách cử trị ở cácđơn vị quân đội do các ban chỉ huy đơn vị quân đội lập cho mỗi khu vực bỏphiếu. Trong danh sách cử tri lập cho mỗi khu vực bỏ phiếu, tên các cử tri xếptheo thứ tự A, B, C.

Điều 14

Chậm nhất là bốn mươi ngày trướcngày bầu cử, danh sách cử tri phải được niêm yết tại trụ sở các Uỷ ban Hànhchính hay là tại những nơi công cộng của các đơn vị bỏ phiếu hoặc khu vực bỏphiếu.

Danh sách cử tri ở các đơn vịquân đội chỉ công bố tại các khu vực bỏ phiếu của quân đội.

Điều 15

Kể từ ngày niêm yết và chậm nhấtlà 25 ngày trước ngày bầu cử, các cử tri có quyền kiểm soát danh sách cử tri,nếu thấy có sai lầm hoặc thiếu xót thì gửi giấy khiếu nại đến cơ quan lập danhsách. Trong thời hạn ba ngày cơ quan lập danh sách phải giải quyết xong khiếunại; nếu người khiếu nại chưa đồng ý về cách giải quyết đó thì có thể khiếu nạilên Toà án nhân dân huyện, châu hay là thành phố.

Điều 16

Trong thời gian niêm yết danhsách cử tri, cử tri nào đổi chỗ ở đi nơi khác, có quyền xin giấy của Uỷ banHành chính địa phương cũ chứng thực đã xoá tên ở danh sách cử tri nơi ở cũ đểđược ghi vào danh sách cử tri nơi mình mới đến ở.

Điều 17

Mọi sửa đổi trong danh sách cửtri phải làm xong ba ngày trước ngày bầu cử.

TIẾT 5- ỨNG CỬ

Điều 18

Mỗi khi có cuộc bầu cử Hội đồngnhân dân, Mặt trận Tổ quốc sẽ giới thiệu những gười ứng cử. Cá nhân cũng cóquyền tự ra ứng cử.

Điều 19

Chậm nhất là hai mươi lăm ngàytrước ngày bầu cử thì Mặt trận Tổ quốc phải nộp danh sách các người được Mặttrận đề cử tại Uỷ ban Hành chính cấp Hội đồng nhân dân, kèm theo:

1) Tờ khai ứng cử của những ngườiđược giới thiệu, ghi tên, tuổi, nghề nghiệp, nguyên quán, địa chỉ, nơi ra ứngcử.

2) Giấy của Uỷ ban Hành chính địaphương chứng nhận người ứng cử có đủ điều kiện ứng cử.

Chậm nhất là hai mươi lăm ngàytrước ngày bầu cử, cá nhân tự ra ứng cử cũng phải nộp tờ khia ứng cử và giấychứng nhận có đủ điều kiện ứng cử.

Khi nhận tờ khai ứng cử Uỷ banHành chính phải cấp giấy biên nhận.

Điều 20

Khi hết hạn khai ứng cử, Uỷ banHành chính nhận đơn ứng cử phải lập danh sách những người ứng cử theo từng đơnvị bầu. Danh sách ấy phải niêm yết ở các nơi công cộng của mỗi đơn vị bầu cử vàkhu vực bỏ phiếu. ít nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử.

Điều 21

Kể từ ngày niêm yết và chậm nhấtlà mười tám ngày trước ngày bầu cử có ai khiếu nại về danh sách ứng cử sẽ gửiđơn đến Hội đồng bầu cử. Hội đồng này phải xét trong thời hạn ba ngày và cóquyết định cuối cùng.

Điều 22

Trong phạm vi pháp luật của nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà, các cuộc vận động bầu cử tự do.

TIẾT 6- HỘI ĐỒNG BẦU CỬ -BAN BẦU CỬ - TỔ BẦU CỬ

Điều 23

Hội đồng bầu cử: Chậm nhất là bamươi ngày trước ngày bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp, Uỷ ban Hành chính cấp ấysẽ thành lập một Hội đồng bầu cử cho toàn địa phương mình gồm từ bảy đến haimươi mốt đại biểu các giới và các đoàn thể nhân dân trong địa phương, tất cảcác đại biểu ấy đều phải là người không ra ứng cử và phải biết đọc, biết viết.Hội đồng tự bầu ra một chủ tịch, một phó chủ tịch và một hay nhiều thư ký.

Hội đồng bầu cử cấp khu, tỉnh,thành phố do Bộ Nội vụ công nhận. Hội đồng bầu cử các cấp khác do do Uỷ banhành chính trên một cấp công nhận.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hộiđồng bầu cử như sau:

1) Kiểm tra và đôn đốc việc thihành luật lệ bầu cử ở địa phương;

2) Xét và giải quyết những khiếunại về ứng cử;

3) Tiếp nhận những thẻ cử tri vàphiếu bầu cử của Uỷ ban Hành chính cấp tương đương để phân phố cho các Ban bầucử thành lập theo điều 24 dưới đây chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử;

4) Kiểm soát công việc bầu cửtrong lúc tiến hành bầu cử ở các phòng bỏ phiếu;

5) Tiếp nhận và kiểm soát biênbản sơ kết cuộc bầu cử do các Ban bầu cử tại các đơn vị bầu cử gửi đến, làmbiên bản ghi kết quả cuộc bầu cử trong toàn địa phương;

6) Tuyên bố và niêm yết kết quảtạm thời của cuộc bầu cử;

7) Sau khi bầu cử nếu có đơnkhiếu nại thì do Hội đồng bầu cử tiếp nhận, xét và đề ý kiến để cấp có thẩmquyền quyết định;

8) Chậm nhất là mười lăm ngày saungày bầu cử, Hội đồng bầu cử phải gửi đến cấp có thẩm quyền một biên bản kèmcác giấy tờ ghi các nhận xét về cuộc bầu cử hoặc góp kinh nghiệm cho các cuộcbầu cử sau.

Hội đồng bầu cử không được vậnđộng cử cho một danh sách hay là một cá nhân nào.

Điều 24

Ban bầu cử: Chậm nhất là mười lămngày trước ngày bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp, Uỷ ban Hành chính cùng cấp sẽthành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử gồm từ năm đến chín đại biểu cácgiới và đoàn thể nhân dân trong đơn vị bầu cử, tất cả đều là phải người khôngra ứng cử và phải biết đọc, biết viết. Ban bầu cử tự bầu ra một trưởng ban, mộtphó ban và một hay nhiều thư ký.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban bầucử như sau:

1) Kiểm tra và đôn đốc để kịpthời bố trí các phòng bỏ phiếu;

2) Tiếp nhận thẻ cử tri và phiếubầu cử để phân phối cho các Tổ bầu cử thành lập theo điều 25 dưới đây, chậmnhất là bảy ngày trước ngày bầu cử;

3) Kiểm soát việc lập và niêm yếtdanh sách cử tri và việc niên yết danh sách ứng cử;

4) Kiểm soát công việc bầu cửtrong lúc tiến hành cuộc bầu cử tại các phòng bỏ phiếu.

5) Tiếp nhận kiểm soát biên bảnsơ kết cuộc bầu cử do các Tổ bầu cử gửi đến; làm biên bản ghi kết quả cuộc bầucử trong dơn vị, để gửi lên Hội đồng bầu cử.

Ban bầu cử không được vận độngbầu cử cho một danh sách hay một cá nhân nào.

Điều 25

Tổ bầu cử: Chậm nhất là mười ngàytrước ngày bầu cử, Uỷ ban Hành chính xã, thị xã, (không có khu phố), thị trấn,khu phố sẽ thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một tổ bầu cử gồm từ năm đến chín dạibiểu các giới và đoàn thể nhận dân. Các ban chỉ huy quân đội sẽ thành lập ở mỗikhu vực bỏ phiếu một tổ bầu cử gồm từ năm đến chín đại biểu quân đội. Các đạibiểu đều phải là những người không ra ứng cử và phải biết đọc, biết viết. Tổbầu cử bầu ra một tổ trưởng, một tổ phó và một hay nhiều thư ký.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ bầucử như sau:

1) Kiểm soát việc niêm yết danhsách cử tri và danh sách ứng cử;

2) Bố trí phòng bỏ phiếu và chuẩnbị hòm phiếu;

3) Phát thể cử tri và phiếu bầucử cho các cử tri. Phiếu bầu phải đóng dấu của Uỷ ban Hành chính địa phương haylà của đơn vị quân đội (nếu là phiếu bầu của quân nhân);

4) Là mọi công việc để bảo đảmcuộc bầu cử tiến hành tốt và chịu trách nhiệm giữ trật tự trong phòng bỏ phiếutrong khi tiến hành bầu cử;

5) Kiểm phiếu, làm biên bản sơkết cuộc bầu cử tại phòng bỏ phiếu để gửi lên Ban bầu cử.

Tổ bầu cử không được vận động bầucử cho một danh sách hay một cá nhận nào.

Điều 26

Thẻ cử tri, phiếu bầu cử, hòmphiếu là theo mẫu thống nhất do Bộ nội vụ quy định.

TIẾT7- TRÌNH TỰBẦU CỬ

MỤCI- NGÀY BẦU CỬ

Điều 27

Ngày bầu cử Hội đồng nhân dân cáccấp phải là ngày chủ nhật hay là ngày nghỉ lễ và phải được ấn định ít nhất làhai tháng trước. Ngày đó phải ở trong khoảng thời gian từ một tháng trước đếnhai tháng sau khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ.

Thủ tướng Chính phủ ấn định ngàybầu cử Hội đồng nhân dân khu tự trị, tỉnh, thành phố.

Uỷ ban Hành chính khu tự trị ấnđịnh ngày bầu cử Hội đồng nhân dân châu.

Uỷ ban Hành chính tỉnh (hay là Uỷban Hành chính trong khu tự trị không có cấp tỉnh). Uỷ ban Hành chính thànhphố, ấn định ngày bầu cử Hội đồng nhân dân xã, thị trấn và thị xã.

MỤC 2- CÁCH BỎ PHIẾU

Điều 28

Cuộc bỏ phiếu sẽ bắt đầu từ sáugiờ sáng đến tám giờ tối.

Điều 29

Cử tri phải thân hành đi bầu,không được uỷ quyền cũng không được bầu bằng cách gửi thư.

Điều 30

Cử tri không biết chữ hay vì tàntật không thể tự viết phiếu được, có thể tuỳ ý chọn người viết hộ, nhưng phảitự tay mình bỏ phiếu. Chỉ trong trường hợp không thể tự mình bỏ phiếu lấy được,cử tri có thể chọn người bỏ lá phiếu vào hòm phiếu, nhưng cử tri ấy phải tậnmắt thấy bỏ lá phiếu của mình vào hòm phiếu.

Điều 31

Để đảm bảo nguyên tắc bỏ phiếukín, lúc cử tri viết phiếu bầu ở hòm phiếu, thì ngoài cử tri hoặc ngoài cử trivà người viết giúp (trường hợp cử tri tàn tật hay không biết chữ) không ai đượcđến gần để xem, kể cả những nhân viên Tổ bầu cử.

Điều 32

Nếu viết hỏng cử tri có thể đềnghị với Tổ bầu cử phát một phiếu khác.

Điều 33

Riêng đối với một vài nơi nào màtrình độ văn hoá và tổ chức của nhân dân chưa cho phép tổ chức bầu cử bằngphương pháp bỏ phiếu thì có thể thay bằng một phương pháp thích hợp khác, do Uỷban Hành chính tỉnh (hay Uỷ ban Hành chính khu trong khu tự trị không có cấptỉnh) định.

Điều 34

Cấm tuyên truyền cổ động chongười ứng cử tại phòng bỏ phiếu.

MỤC3- KIỂM PHIẾU

Điều 35

Ngay sau khi hết giờ bỏ phiếu,phiếu bầu phải được đếm và kiểm soát tại phòng bỏ phiếu, trước công chúng. Lúckiểm phiếu, Tổ bầu cử phải mời hai cử tri không ra ứng cử, có mặt tại đó, chứngkiến.

Điều 36

Những phiếusau đây là không hợp lệ:

a) Phiếukhông có dấu của Uỷ ban Hành chính địa phương, đơn vị quân đội;

b) Phiếu cóchữ ký của người đi bầu hoặc người viết giúp;

c) Phiếu ghitên quá số đại biểu đi bầu;

d) Phiếutrắng.

Điều 37

Nếu có sự nghi ngờ nào không hợplệ, thì Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra toàn Tổ biểu quyết.

Điều 38

Những khiếu nại tại chỗ về việckiểm phiếu do Tổ bầu cử tiếp nhận, giải quyết và ghi cách giải quyết vào biênbản. Nếu Tổ không giải quyết được thì phải đưa lên cấp có thẩm quyền để giảiquyết.

Điều 39

Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phảilập biên bản ghi:

- Tổng số cử tri;

- Số cử tri đi bầu;

- Số phiếu bỏ cho mỗi người ứngcử;

- Số phiếu không hợp lệ.

- Những khiếu nại nhận được vàcách giải quyết, những khiếu bại chưa giải quyết được.

Biên bản phải có chữ ký của Tổtrưởng, của thư ký và của hai cử tri được mời vào chứng kiến cuộc kiểm phiếu,phải đọc cho các cử tri có mặt tại chỗ nghe, rồi gửi đến Ban bầu cử.

MỤC4- SƠ KẾT CUỘC BẦU CỬỞĐƠN VỊ BẦU CỬ.

BẦULẠI HOẶC BẦU THÊM

Điều 40

Sau khi nhận được biên bản cáckhu vực bỏ phiếu, Ban bầu cử làm biên bản sơ kết cuộc bầu cử tại đơn vị bầu cử.

Điều 41

Trong mỗi đơn vị bầu cử phải cóquá nửa số cử tri ghi trong danh sách đi bầu, thì cuộc bàu cử ở đơn vị đó mớicó giá trị. Nếu không, sẽ có cuộc bầu cử lại.

Điều 42

Những người ứng cử phải được quánửa số phiếu bầu hợp lệ mới trúng cử.

Điều 43

Nếu trong cuộc bầu cử lần đầu, sốngười trúng cử chưa đủ số đại biểu định bầu, thì sẽ tổ chức một cuộc bầu để bầuthêm cho đủ số.

Điều 44

Cuộc bầu cử thứ hai (bầu lại haybầu thêm) không phải theo những quy định trong điều 41 và 42.

Điều 45

Nếu nhiều người được một số phiếubằng nhau thì người hơn tuổi được chọn.

Điều 46

Nếu có cuộc bầu lại hoặc bầu thêmđể bầu cử đủ số đại biểu thì sẽ tiến hành ba tuần lễ sau cuộc bầu cử đầu tiên.

Điều 47

Tổ chức bầu cử, cách bỏ phiếu,điểm phiếu, làm sơ kết, tổng kết và tuyên bố kết quả tạm thời của cuộc bầu cửlần thứ hai cũng làm như lần đầu.

Điều 48

Trong các cuộc bầu lại hoặc bầuthêm thì chỉ chọn trong những người đã ứng cử những không trúng cử trong cuộcbầu lần thứ nhất.

MỤC5- TỔNG KẾT CUỘC BẦU CỬ

Điều 49

Việc tổng kết cuộc bầu cử sẽ doHội đồng bầu cử mỗi cấp làm.

Điều 50

Hội đồng bầu cử tuyên bố kết quảtạm thời của cuộc bầu chậm nhất là:

3 ngày sau ngày bầu cử đối vớiHội đồng nhân dân xã, thị trấn và thị xã;

7 ngày đối với Hội đồng nhân dântỉnh và thành phố;

12 ngày đối với Hội đồng nhân dântỉnh và châu trong Khư tự trị.

15 ngày đối với Hội đồng nhân dânkhu tự trị.

Biên bản phải được niêm yết tạitrụ sở Uỷ ban Hành chính, các trụ sở bỏ phiếu và nơi công cộng, đồng thời phảiphổ biến kết quả cuộc bầu cử bằng mọi phương tiện khác.

Điều 51

Sau khi tuyên bố kết quả tạm thờicuộc bầu cử, tất cả biên bản của các Tổ, Ban và Hội đồng bầu cử đều phải gửimỗi thứ một bản:

- Lên Bộ Nội vụ xét duyệt đối vớicuộc bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và khu tự trị;

- Lên Uỷ ban Hành chính Khu tựtrị xét duyệt đối với cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân châu, thị xã khu tự trị;

- Lên Uỷ ban Hành chính tỉnhtrong một Khu tự trị (hay là Uỷ ban Hành chính khu trong Khu tự trị không cócấp tỉnh) xét duyệt đối với cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thuộcKhu tự trị.

MỤC6- KHIẾU NẠI

Điều 52

Chậm nhất là bảy ngày sau ngàytuyên bố kết quả tạm thời của cuộc bầu cử, ai có gì khiếu nại phải gửi đơn đếnHội đồng bầu cử.

Điều 53

Hội đồng bầu cử phải xét ngay cácđơn khiếu nại và chậm nhất là bảy ngày sau khi nhận đơn khiếu nại, phải gửi cácđơn đó lên cấp nói ở điều 51 kèm theo tờ trình ý kiến của mình về các đơn khiếunại đó. Các cấp nói ở điều 51 có quyền quyết định cuối cùng về các đơn khiếunại.

MỤC7- TUYÊN BỐ KẾT QUẢ CHÍNH THỨC

Điều 54

Chậm nhất là hai mươi ngày kể từngày nhận được các biên bản bầu cử. Các cấp nói ở điều 51 sẽ chính thức tuyênbố kết quả cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân.

Bộ Nội vụ có thể tuyên bố huỷ bỏcuộc bầu cử Hội đồng nhân dân bất cứ cấp nào nếu xét ra cuộc bầu cử ấy không cógiá trị vì có những điều không hợp pháp nghiêm trọng.

Điều 55

Nếu cuộc bầu cử bị huỷ bỏ, cáccấp nói ở điều 51 báo cho Uỷ ban Hành chính cấp dưới biết và ấn định ngày bầulại. Cuộc bầu cử lại ấy cũng làm theo cách thức cuộc bầu cử lần đầu.

CHƯƠNGII

BẦUCỬ UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

Điều 56

Hội đồng nhân dân các cấp sẽ bầucử Uỷ ban Hành chính sau khi cấp trên chính thức tuyên bố kết quả hợp lệ củacuộc bầu cử Hội đồng nhân dân.

Điều 57

ở những cấp có Hội đồng nhân dân(xã, thị trấn, thị xã, châu, tỉnh, thành phố, Khu tự trị) Uỷ ban Hành chính cấpnào do Hội đồng nhân dân cấp ấy bầu ra.

Điều 58

Những cấp không có Hội đồng nhândân (huyện, quận, ngoại thành, khu), Uỷ ban Hành chính do Hội đồng nhân dân cấpdưới một cấp bầu ra.

Việc tổ chức bầu cử Uỷ ban Hànhchính mới do Uỷ ban Hành chính hết nhiệm kỳ phụ trách.

Điều 59

Khi bầu Uỷ ban Hành chính, sẽ bầutoàn Uỷ ban, Uỷ ban sẽ bầu ra Chủ tịch và Phó chủ tịch.

Điều 60

Trong cuộc họp bầu Uỷ ban Hànhchính, ở những cấp có Hội đồng nhân dân phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3)tổng số hội viên Hội đồng nhân dân, thì cuộc bầu mới có giá trị.

ở những cấp không có Hội đồngnhân dân phải có quá nửa tổng số hội viên các Hội đồng nhân (cấp dưới một bậc)đi bầu thì cuộc bầu cử mới có giá trị.

Nếu cuộc bầu lần thứ nhất khôngđủ số hội viên tối thiểu nói trên, thì phải tổ chức cuộc bầu cử lần thứ hai;lần này dù số hội viên đi bầu không đủ số tối thiểu nói trên, cũng có thể bầuUỷ ban Hành chính được.

Điều 61

Trong cuộc bầu cử Uỷ ban Hànhchính các cấp, lần đầu ai được quá nửa số phiếu hợp lệ thì trúng cử; lần thứhai ai được nhiều phiếu hơn thì trúng cử.

Điều 62

Những cấp có Hội đồng nhân dân,muốn vào ứng cử Uỷ ban Hành chính cấp nào thì phải là Hội viên hội đồng nhândân cấp ấy.

cấp không có Hội đồng nhân dân, ai có đủ điều kiện đã ghi ở điều 2 trên đây đềucó quyền ứng cử vào Uỷ ban Hành chính.

Điều 63

Uỷ ban Hành chính cấp các cấp bầuxong phải được cấp trên công nhận mới được nhận chức.

- Thủ tướng Chính phủ công nhậnUỷ ban Hành chính khu, Khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương.

- Bộ Nội vụ công nhân Uỷ ban Hànhchính tỉnh.

- Uỷ ban Hành chính khu công nhậnUỷ ban Hành chính huyện, thị xã.

- Uỷ ban Hành chính Khu tự trịcông nhận Uỷ ban Hành chính huyện, châu, thị xã (trong khu tự trị).

- Uỷ ban Hành chính thành phốcông nhận Uỷ ban Hành chính quận ngoại, xã ngoại thành.

- Uỷ ban Hành chính tỉnh (hay làUỷ ban Hành chính khu trong Khu tự trị không có cấp tỉnh) công nhận Uỷ ban Hànhchính xã, thị trấn.

Điều 64

Thể lệ chi tiết về bầu cử Uỷ banHành chính các cấp do nghị định Thủ tướng Chính phủ quy định.

CHƯƠNGIII

KỶLUẬT BẦU CỬ

Điều 65

Những người dùng bạo lực, hối lộhoặc một thủ đoạn khác để phá hoại bầu cử, hoặc cản trở công dân tự do sử dụngquyền bầu cử và ứng cử của mình có thể tuỳ theo tội nhẹ hay là nặng bị phạt tùtừ một tháng đến ba năm.

Điều 66

Nhân viên nào trong các Hội đồngbầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc cố tình báocáo số phiếu sai sự thật hoặc dùng mọi thủ đoạn khác để làm sai lạc kết quả bầucử, có thể tuỳ theo tội nhẹ hay là nặng bị phạt tù từ một tháng đến ba năm.

Điều 67

Mọi người đều có quyền tố cáo vớiToà án nhân dân các hành vi phạm pháp trong lúc bầu cử. Ai cản trở hoặc trả thùngười tố cáo có thể tuỳ theo tội nhẹ hay là nặng bị phạt tù từ một tháng đến banăm.

CHƯƠNGIV

TRƯỜNGHỢP KHU HỒNG QUẢNG VÀ KHU VỰC VĨNH LINH

Điều 68

Việc bầu cử Hội đồng nhân dân vàUỷ ban Hành chính khu Hồng Quảng và khu vực Vĩnh Linh tiến hành theo thể lệ ápdụng cho các tỉnh miền xuôi nói trên đây.

CHƯƠNGV

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 69

Những thể lệ đã quy định về việcbầu cử Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Hành chính trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 70

Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởngBộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành sắc lệnh này.

***