NGHỊQUYẾT

NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 1957

CHUẨN Y SẮC LUẬT SỐ 003-SLT NGÀY 18 THÁNG 6

NĂM 1957 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ XUẤT BẢN

QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

KHOÁ HỌP THỨ VII,

Sau khi nghe đại diện Chính phủ báo cáo về sắc luật số 003-Sltngày 18 tháng 6 năm 1957 quy định chế độ xuất bản;

Sau khi nghe Tiểu ban sắc luật thuyết trình,

QUYẾT NGHỊ:

Chuẩn y sắc luật số 003-Slt ngày18 tháng 6 năm 1957 quy định về chế độ xuất bản.

Nghị quyết này đã được Quốc hộinhất trí thông qua trong phiên họp ngày 14 tháng 9 năm 1957.

SẮCLUẬT

SỐ 003-SLT NGÀY 18-6-1957 VỀ QUYỀN TỰ DO XUẤT BẢN.

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiếu nghị quyết ngày 24 tháng 1 năm 1957 của Quốc hội;

Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ;

Sau khi Ban thường trực Quốc hội biểu quyết thoả thuận,

RA SẮC LUẬT:

CHƯƠNGI

NGUYÊNTẮC

Điều 1

Quyền tự do xuất bản của nhân dânđược tôn trọng và bảo đảm. Tất cả các xuất bản phẩm đều không phải kiểm duyệttrước khi xuất bản, trừ trong tình thế khẩn cấp, nếu Chính phủ xét cần.

Điều 2

Để bảo đảm quyền tự do xuất bảncủa nh ân dân và ngăn ngừa sự lợi dụng quyền tự do ấy để làm phương hại đếncông cuộc đấu tranh cho hoà bình, thống nhất, độc lập và dân chủ của nước nhà,nay áp dụng những điều quy định dưới đây:

CHƯƠNGII

TÍNHCHẤT, NGHĨA VỤ CỦA NGÀNH XUẤT BẢN

Điều 3

Hoạt động xuất bản bất kỳ là củamột cơ quan nhà nước, chính đảng, đoàn thể nhân dân hay là của tư nhân đềukhông phải là một hoạt động có tính chất đơn thuần kinh doanh mà là một hoạtđộng văn hoá có ảnh hưởng nhiều đến việc giáo dục tư tưởng cho nhân dân, chonên hoạt động xuất bản phải nhằm phục vụ quyền lợi của Tổ quốc, của nhân dân,xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.

Điều 4

Ngành xuất bản có nghĩa vụ:

a) Phổ biến trong nhân dân nhữngsáng tác văn học, nghệ thuật, những công trình nghiên cứu và truyền bá về chínhtrị, kinh tế, khoa học, kỹ thuật nhằm nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân vàgóp phần làm cho đời sống tinh thần của nhân dân ngày thêm phong phú, góp phầnxây dựng và phát triển có kế hoạch nền văn hoá nước nhà, phục vụ công cuộc xâydựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

b) Đấu tranh chống mọi tư tưởng,hành động có tính chất phá hoại sự nghiệp củng cố miền Bắc, ngăn trở công cuộcđưa miền Bắc tiến dần từng bước lên chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiệnthống nhất nước nhà.

CHƯƠNGIII

ĐIỀUKIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ XUẤT BẢN

Điều 5

Để bảo đảm cho các nhà xuất bảnhoạt động theo đúng tính chất và nghĩa vụ của ngành xuất bản quy định ở chươngII, mỗi nhà xuất bản phải có những điều kiện sau đây:

a) Nhà xuất bản phải có nhữngngười chịu trách nhiệm chính thức: chủ nhiệm (hoặc giám đốc), quản lý và tổngbiên tập. Những người này phải là những người có quyền công dân và lý lịch tưpháp trong sạch.

b) Tôn chỉ, mục đích và hướnghoạt động của nhà xuất bản phải rõ ràng, phù hợp với tính chất và nghĩa vụ đãquy định ở chương II.

c) Có trụ sở chính thức.

Điều 6

Muốn lập một nhà xuất bản, phảixin phép trước và phải làm đẩy đủ những thủ tục do Chính phủ quy định. Sau khiđược cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, nhà xuất bản mới được bắt đầu hoạtđộng.

Một nhà xuất bản đã được phépthành lập mà sau đó có một sự thay đổi nào về tôn chỉ, mục đích, hướng hoạtđộng, tên nhà xuất bản, hoặc thay đổi người chủ nhiệm (hoặc giám đốc) thì phảixin phép lại.

Nếu chỉ thay đổi trụ sở, ngườiquản lý hoặc người tổng biên tập thì chỉ cần khai báo ngay.

Điều 7

Các nhà xuất bản phải thi hànhthể lệ nộp lưu chiểu do Chính phủ quy định.

Điều 8

Nhà xuất bản phải ghi rõ tên trênxuất bản phẩm tên của nhà xuất bản, tên tác giả, tên nhà in, ngày in xong và sốlượng phát hành. Trường hợp tái bản phai số thứ tự lần tái bản.

Điều 9

Muốn xuất bản hoặc tái bản nhữngvăn kiện của chính quyền, của các chính đảng, các đoàn thể nhân dân, nhà xuấtbản phải được chính quyền, chính đảng hoặc đoàn thể nhân dân hữu quan cho phép.

Riền về các tác phẩm kinh điển vàhọc thuyết Mác-Lênin và các sách giáo khoa dùng để dạy ở các trường, Bộ Văn hoáhoặc Bộ Giáo dục sẽ ấn định các loại sách mà việc xuất bản phải được Bộ Văn hoáhoặc Bộ Giáo dục cho phép.

Muốn tái bản những xuất bản phẩmđã xuất bản hồi Pháp, Nhật thuộc, trong vùng tạm bị chiếm cũ, hoặc tái bảnnhững xuất bản phẩm đã xuất bản ở miền Nam hiện này thì phải được Bộ Văn hoáxét và cho phép.

Điều 10

Các nhà xuất bản không được táibản những xuất bản phẩm đã có lệnh của chính quyền nhân dân thu hồi hoặc cấmlưu hành.

Điều 11

Để quyền tự do xuất bản được sửdụng một cách đúng đắn, các nhà xuất bản phải tuân theo những điều sau đây:

a) Không được tuyên truyền chốngpháp luật của Nhà nước. Không được cô động nhân dân không thi hành hoặc chốnglại những luật lệ và những đường lối, chính sách có tính chất chống lại chế độdân chủ nhân dân và chính quyền nhân dân, chia rẽ nhân dân và chính quyền, nhândân và bộ đội. Không được gây ra những dư luận hoặc những hành động có hại choan ninh, trật tự của xã hội.

b) Không được tuyên truyền pháhoại sự nghiệp củng cố hoà bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập vàdân chủ của nước Việt Nam, làm giảm sút tinh thần đoàn kết, ý chí phấn đấu củanhân dân và bộ đội.

c) Không được tuyên truyền chiarẽ dân tộc, gây thù hằn giữa nhân dân các nước, làm tổn hại tình hữu nghị giữanhân dân nước ta với nhận dân các nước bạn, không được tuyên truyền cho chủnghĩa dân tộc hẹp hòi, không được tuyên truyền cho chủ nghĩa đế quốc, khôngđược tuyên truyền chiến tranh.

d) Không được tiết lộ bí mật quốcgia như: những bí mật quốc phòng, những hội nghị cơ mật chưa có công bố chínhthức của cơ quan có trách nhiệm, những vụ án đang điều tra chưa xét xử và nhữngbản án mà toà án không cho phép công bố, những tài liệu, số liệu và những cơ sởkiến thiết về kinh tế tài chính mà Uỷ ban kế hoạch Nhà nước hoặc các cơ quan cóthẩm quyền chưa công bố v.v...

đ) Không được tuyên truyền dâm ô,truỵ lạc và đồi phong bại tục.

Điều 12

Nếu một xuất bản phẩm có nội dungvu khống, xúc phạm đến danh dự của một tổ chức hoặc một cá nhân, thì đương sựcó quyền yêu cầu nhà xuất bản cải chính trên báo chí; ngoài ra đương sự cóquyền yêu cầu toà án xét xử.

Điều 13

Nhà xuất bản và tác giả phải liênđới chịu trách nhiệm về nội dung các xuất bản phẩm đã xuất bản.

Nhà xuất bản hoặc tái bản tácphẩm mà không có sự đồng ý của tác giả thì nhà xuất bản phải hoàn toàn chịutrách nhiệm.

Điều 14

Trường hợp một tác giả muốn tựxuất bản lấy tác phẩm của mình thì tác giả đó cũng phải xin phép trước, phải cóđịa chỉ rõ ràng, và phải chịu trách nhiệm về tác giả xuất bản, phải tuân theonhững điều quy định trong sắc luật này, trừ điều 5 và điều 6.

Trường hợp một cá nhân đứng raxuất bản một tác phẩm của người khác thì cũng coi như một nhà xuất bản và ngườiđó phải tuân theo các điều quy định trong sắc luật này, trừ điều 5 và điều 6.

Điều 15

Các tổ chức tôn giáo xuất bảnnhững kinh bổn, sách báo có tính chất tôn giáo nói trong điều 4 của sắc lệnh số234-SL ngày 14 tháng 6 năm 1955 về bảo đảm tự do tín ngưỡng và các loại xuấtbản phẩm khác đều phải tuân theo những điều quy định trong sắc luật này.

CHƯƠNGIV

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

MỤC1

QUYĐỊNH VỀ KỶ LUẬT

Điều 16

Nhà xuất bản hay là cá nhân xuấtbản nào vi phạm điều 5, điều 6 hoặc điều 14 thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tuỳtheo trường hợp nhẹ hay là nặng mà tịch thu xuất bản phẩm, thu hồi tạm thời haylà vĩnh viễn giấy phép, hoặc truy tố trước toà án. Toà án có thể xử phạt tiềntừ mười vạn đồng (100.000đ) đến năm mười vạn đồng (500.000đ) và phạt tù nhữngngười có trách nhiệm từ một tháng đến một năm, hoặc một trong hai hình phạt đó.

Nhà xuất bản hay là cá nhân xuấtbản nào vi phạm điều 7, điều 8 hoặc điều 9 thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tuỳtheo trường hợp nhẹ hay là nặng mà phê bình cảnh cáo, tịch thu xuất bản phẩmhoặc thu hồi tạm thời hay là vĩnh viễn giấy phép.

Nhà xuất bản hay là cá nhân xuấtbản nào vi phạm điều 10 hoặc điều 11 thì cơ quan có thẩm quyền tuỳ theo trườnghợp nhẹ hay là nặng mà tịch thu xuất bản phẩm, thu hồi tạm thời hay vĩnh viễngiấy phép, hoặc truy tố trước toà án. Toà án có thể xử phạt tiền từ mười vạnđồng (100.000đ) đến một triệu đồng (1.000.000đ) và phạt tù những người có tráchnhiệm từ một tháng đến một năm, hoặc một trong hai hình phạt đó. Nếu xét đươngsự còn phạm vào những luật lệ khác thì toà án sẽ chiếu theo những luật lệ ấy màxử phạt thêm.

Nhà xuất bản hay là cá nhân xuấtbản nào vi phạm điều 12 thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tuỳ theo trường hợp nhẹhay là nặng mà cảnh cáo, thu hồi tạm thời giấy phép hoặc truy tố trước toà án.Toà án có thể xử phạt tiền từ năm vạn đồng (50.000đ) đến hai mươi vạn đồng(200.000đ). Ngoài ra, toà án có thể bắt bồi thường cho đương sự theo pháp luậthiện hành.

Điều 17

Trong trường hợp vi phạm các điều5, 6, 7, 8 và 9 thì chủ nhiệm (hoặc giám đốc) nhà xuất bản chịu trách nhiệmchính và quản lý cũng phải liên đới chịu trách nhiệm.

Trong trường hợp vi phạm điêu 10thì nhà xuất bản chịu trách nhiệm chính; nếu tác giả đã đồng tình cho tái bảnthì tác giả cũng phải liên đới chịu trách nhiệm.

Trong trường hợp vi phạm điều 11thì chủ nhiệm (hoặc giám đốc) nhà xuất bản và tác giải chịu trách nhiệm chính,tổng biên tập và quản lý nhà xuất bản cung phải liên đới chịu trách nhiệm.

Nếu in hoặc phát hành xuất bảnphẩm đã có lệnh của chính quyền nhân dân thu hồi hoặc cấm lưu hành, nếu in hoặcphạt hành xuất bản phẩm của những nhà xuất bản chưa được phép thành lập và củanhững cá nhân chưa được phép xuất bản thì chủ nhà in và nhà phát hành phải liênđới chịu trách nhiệm.

MỤC2

ĐIỀUKHOẢN CHUNG

Điều 18

Xuất bản phẩm nói trong sắc luậtnày gồm các loại: sách, tập văn, thông báo, tranh, bưu ảnh, bản nhạc, đĩa hát,bản đồ, áp phích, truyền đơn, bươm bướm, bán hoặc phát không, lưu hành ngoàinhân dân hoặc trong từng ngành, từng tổ chức.

Điều 19

Tất cả các nhà xuất bản đã thànhlập trước ngày ban hành sắc luật này đều phải xin phép lại. Những nhà xuất bảnthuộc các đoàn thể trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thuộc Nhà nước thì phảibáo lại và làm cho đủ thủ tục.

Điều 20

Sắc lệnh số 159-SL ngày 20 tháng8 năm 1946 đặt ra sự kiểm duyệt các thứ ấn loát phẩm và những luật lệ khác đãban hành từ trước tới nay, về chế độ xuất bản nếu trái với những điều khoản củasắc luật này, nay đều bãi bỏ.

Điều 21

Thủ tướng Chính phủ quy địnhnhững chi tiết thi hành sắc luật này.