1. Sắc thuế là gì?

Sắc thuế là loại thuế - khoản tiền hoặc hiện vật bắt buộc phải nộp cho Nhà nước khi tiến hành sản xuất, kinh doanh hay một khoản thu của Nhà nước mang tính nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi công dân, mọi tổ chức.

Nhà nước đặt ra các loại hình thuế khác nhau quy định về trường hợp toà án sơ cấp mất liên lạc với toà án đệ nhị cấp. Theo các quy định này, trong trường hợp toà án sơ cấp mất liên lạc với toà đệ nhị cấp thì Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến huyện và thẩm phán sơ cấp sẽ ra quyết định nhận định tình thế ấy và báo cáo ngay lên tỉnh để Uỷ ban kháng chiến tỈnh và biện lí toà án đệ nhị chuẩn y.

Tiết thứ ba gồm 4 điều (từ Điểu thứ mười đến Điều thứ mười ba) quy định về thẩm quyền của toà đệ nhị cấp, trong đó để cập đến thẩm quyền của toà đệ nhị cấp trong việc xét xử các vụ án về hình sự ở cấp chung thẩm và sơ thẩm cũng như chung thẩm, sơ thẩm các vụ án dân sự và thương Sự. Ví dụ: về chung thẩm, toà đệ nhị cấp có quyền xử về hình sự những án vi cảnh của toà án sơ cấp bị kháng cáo; những án xử bổi thường của toà án sơ cấp bị kháng cáo. Về sơ thẩm, toà đệ nhị cấp có thể xử những vụ tiểu hình hay đại hình. Trong lĩnh vực dân sự và thương sự toà độ nhị cấp có quyền xử chung thẩm những án của toà án sơ cấp bị kháng thành một hệ thống thống nhất. Mỗi loại hình thuế - thứ thuế - có vai trò, tác dụng, chức năng xã hội khác nhau.

Hệ thống thuế với các sắc thuế cần thiết phải bao quát được các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, các nguồn thu cần thiết và có thể nuôi bồi dưỡng, khai thác thêm nguồn thu, giải đáp các yêu cầu động viên đối với mọi loại hình, mọi hoạt động kinh doanh (thuế doanh thu), các sản phẩm hàng hoá (thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), các loại lợi tức, thu nhập cao (thuế lợi tức, thuế Ẻ Ặ thu nhập)... Một số sắc thuế mang tính chất phí, lệ 8 phí như thuế môn bài, thuế sát sinh, thuế trước bạ...

Mỗi sắc thuế có chức năng, tác dụng, đối tượng chịu thuế riêng đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với những sắc thuế khác, không đối lập nhau mà hỗ trợ cho nhau để bảo đảm hoàn thành các chức năng chung của cả hệ thống. Hệ thống thuế phù hợp không thể chỉ nhìn vào số lượng sắc thuế nhiều hay ít mà phải nhìn đến các mục chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội, về biện pháp quản lí thu có phù hợp với đòi hỏi, nguyện vọng và trình độ, khả năng đóng góp của quần chúng nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu hợp lí của ngân sách nhà nước, góp phần giảm bội chi, giảm lạm phát cho nhu cầu tiêu dùng. Đặc biệt, nếu hệ thống thuế chỉ có một vài sắc thuế, yêu cầu động viên của ngân sách nhà nước dồn vào vài đối tượng chịu thuế, sẽ gây nhiều khó khăn trong tổ chức thực hiện (Xem thêm: Thuế).

2. Đối tượng nộp thuế.

Bao gồm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

Qua quy định của Luật về đối tượng nộp thuế có thể thấy, Luật thuế GTGT là sắc thuế có phạm vi điều chỉnh rộng nhất trong tất cả các Luật thuế hiện hành của Nhà nước ta. Thuế GTGT động viên sự đóng góp của tất cả mọi người dân thông qua hành vi tiêu dùng của họ. Với phạm vi điều chỉnh rộng như vậy, thuế GTGT hiện nay là một trong những sắc thuế quan trọng trong hệ thống thu thuế của Nhà nước ta và cũng như thuế doanh thu trước đây, thuế GTGT luôn có tỷ trọng cao trong cơ cấu thu của ngân sách Nhà nước.

Nói cụ thể về yếu tố thuế suất – yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế. Thuế suất phản ánh mức độ điều tiết trên một cơ sở thuế. Do đó, thuế suất thể hiện quan điểm của Nhà nước về yêu cầu động viên nhằm khuyến khích hay không khuyến khích sự phát triển của một ngành nghề, một loại sản phẩm cụ thể nào đó. Thuế suất được ấn định trên cơ sở thuế bằng những phương pháp thích hợp.

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

3. Mức thuế, thuế suất

Mức thuế, thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, có thể nói, đó là “linh hồn của một sắc thuế, phản ánh yêu cầu và mức độ động viên của Nhà nước trên một cơ sở tỉnh thuế, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế. Có các loại mức thuế – thuế suất sau đây:

+ Mức thuế cụ thể (tuyệt đối):

Mức thu thuế được ấn định bằng một mức tuyệt đối dựa trên cơ sở thuế. Ví dụ, thuế môn bài quy định thu theo mức 3.000.000 đ năm đối với cơ sở kinh doanh hạch toán độc lập có mức vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng, thu theo mức 1.000.000 đ’năm đối với cơ sở kinh doanh có vốn đăng ký dưới 2 tỷ đồng..

+ Thuế suất nhất định:

Thuế suất được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở tinh thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở tính thuế. Ví dụ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% trên thu nhập chịu thuế, thuê tiêu thụ đặc biệt quy định thuế suất đối với dịch vụ kinh doanh vũ trường, masage, karaoke là 30%…

+ Thuế suất lũy tiến:

Thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế (thường là thu nhập chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế). Có hai loại thuế suất lũy tiến: thuế suất lũy tiến từng phần và thuế suất lũy tiến toàn phần.

+ Thuế suất lũy tiến từng phần

Biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế. Thuế được tính từng phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng của từng bậc, số thuế phải nộp là tổng số thuế tính cho từng bậc. Ví du, biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh từ tiên lương, tiền công trực tiếp theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân. Thuế suất lũy tiến từng phần có ưu điểm là do thuế được đánh tăng dần theo mức tăng của thu nhập, tài sản, sát với khả năng đóng góp của đối tượng nộp thuế nên đáp ứng được mục tiêu công bằng xã hội theo chiều dọc, vì vậy, thường được sử dụng trong các sắc thuế thu nhập và thuế tài sản. Tuy nhiên loại thuế này có nhược điểm là kỹ thuật tính thuế phức tạp.

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

+ Thuế suất lũy tiến toàn phần

Biểu thuế cũng gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất và thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của cơ sở tính thuế. Khác với thuế suất lũy tiến từng phần, số thuế phải nộp được tính bằng cách lấy toàn bộ cơ sở thuế áp dụng mức thuế suất tương ứng. Ưu điểm của loại thuế suất này là việc tính toán xác định số thuế phải nộp đơn giản, nhanh chóng hơn so với thuế suất lũy tiền từng phần Tuy nhiên, loại thuế suất này có nhược điểm là gây ra sự thay đổi có tính đột biến về tổng số thuế phải nộp của đối tượng nộp thuế, dẫn đến tình trang bất hợp lý về mức thu nhập còn lại sau thuế giữa những người có mức cơ sở tính thuế ở hai bậc thuế liền kề, do đó không đáp ứng được mục tiêu công bằng xã hội. Trong trường hợp này, giá trị cơ sở thuê giữa hai bậc thuế liền kề có sự thay đổi không đang kế nhưng đối tượng nộp thuế có cơ sở thuế bậc cao hơn phải tính thuế theo mức thuế suất tương ứng cao hơn cho toàn bộ cơ sở thuế nên đã dẫn đến số thuế phải nộp cao hơn nhiều so với bậc thuế liền kề thấp hơn. Vì những lý do này, loại thuế suất này thực tế hiện nay ít có quốc gia nào áp đụng.

4. Các loại sắc thuế hiện hành tại Việt Nam

4.1. Thuế môn bài.

Hàng năm Nhà nước tiến hành thu thuế môn bài vào đầu năm nhằm mục đích nắm và thống kê các hộ kinh doanh cá thể, các DN, công ty tư nhân, Hợp tác xã, các tổ chức làm kinh tế khác. Thuế môn bài được ghi nhận vào chi phí Quản lý DN.

4.2. Thuế thu nhập cá nhân.

Là thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao.Đối tượng nộp thuế là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc nước ngoài có thu nhập cao; người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.

4.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hợp đồng sản xuất kinh doanh cuối cùng của DN.Đối tượng nộp thuế tất cả các tổ chức, cá nhân sxkd hàng hoá dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế.

4.4. Thuế giá trị gia tăng.

Là 1 loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng.

4.5. Thuế trước bạ.

Là mọi trường hợp chuyển dịch về quyền sở hữu hoặc sử dụng về nhà đất, phương tiện vận tải,… đều phải nộp thuế trước bạ. Thuế trước bạ phải nộp khi chuyển dịch về quyền sở hữu tài sản nào được ghi tăng nguyên giá tài sản đó.

4.6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).

Là 1 loại thuế gián thu tính trên giá bán chưa có thuế tieu thu đặc biệt đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuề nhập khẩu đối với 1 số mặt hàng nhập khẩu. Đối tượng chịu thuế : kinh doanh dịch vụ, 1 số sản phẩm và 1 số mặt hàng nhập khẩu theo qui định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối tượng nộp thuế : đối tượng kinh doanh dịch vụ, sản phẩm, hàng hoá chịu thuế TTĐB. Mối mặt hàng chịu thuế TTĐB chỉ chịu thuế 1 lần, đối với những mặt hàng nhập khẩu, khi nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB thì khi bán ra không phải nộp thuế TTĐB nữa.

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4.7. Thuế Xuất nhập khẩu (XNK).

Là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Đối tượng chịu thuế là các hàng hoá XNK của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước XNK qua biên giới Việt Nam.Đối tượng nộp thuế là mọi tổ chức, cá nhân XNK các hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế XNK.

4.8. Thuế tài nguyên.

Là loại thuế trực thu tính trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước qui định. Đối tượng chịu thuế là các loại khoáng sản kim loại, các loại than mỏ, than bùn, dầu khí, khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thủy sảntự nhiên và các loại tài nguyên khác như VLXD tự nhiên. Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phục vụ cho hợp đồng sản xuất kinh doanh. Thuế nhà đất, tiền thuê đất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đều phải nộp thuế nhà, đất. Tất cả các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của Nhà nước đều phải nộp tiền thuê đất theo qui định. Căn cứ xác định thuế theo khung giá qui định của Nhà nước.

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Cơ sở tính thuế là gì?

Trả lời:

Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì. Tùy theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở tính thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ chức, cá nhân. Ví dụ: cơ sở tính thuế TNDN là tổng thu nhập chịu thuế của đơn vị, doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Cơ sở tính thuế có thể là tổng trị giá hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ: cơ sở tính thuế doanh thu là tổng doanh thu nhận được trong kỳ tính thuế; cơ sở tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá bán chưa có thuế GTGT…

Mỗi quốc gia có thể có cách gọi cụ thể khác nhau của cơ sở tính thuế. Đối với các luật thuế Việt Nam, cơ sở tính thuế được quy định là “đối tượng chịu thuế“. Một số quốc gia khác thì quy định là “đối tượng tính thuế” hoặc “đối tượng thuế“. Tuy nhiên, về bản chất thì các cách gọi này đều phản ánh đó là cơ sở tính thuế, tức là trả lời cho câu hỏi thuế tính trên cái gì, dựa vào cái gì để xác định ra số thuế phải nộp với một tỷ lệ thuế hoặc mức thuế nhất định.

Câu hỏi: Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế

Trả lời:

Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thi hành luật thuế như nghĩa vụ về đăng ký, kê khai, thu nộp thuế; nghĩa vụ về thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; nghĩa vụ về khai báo, cung cấp các thông tin cần thiết cho việc tính và thu thuế… Việc quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành luật thuế đưa việc thực thi luật thuế vào nề nếp, kỷ cương, mặt khác, là cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm về thuế, đảm bảo sự kiểm soát, quản lý của cơ quan thuế đối với quá trình chấp hành luật thuế được chặt chẽ, kịp thời.

Câu hỏi: Thủ tục kê khai, thu nộp và quyết toán thuế

Trả lời:

Hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời gian thu nộp… nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng của chính sách, tạo cơ sở pháp lý để xử lý các trường hợp vi phạm luật thuế. Các sắc thuế còn quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong quá trình thi hành luật thuế các hình thức vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý vi phạm hành chính. Tại Việt Nam, các quy định liên quan đến quản lý thuế nêu trên, như trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế, kê khai, thu nộp, quyết toán thuế, xử lý vi phạm…được quy định trong Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020).