1. Giới thiệu tác giả

Sách Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết thực hiện hợp đồng dân sự kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018 do Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết thực hiện hợp đồng dân sự kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018

Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết thực hiện hợp đồng dân sự kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018

Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp

Nhà Xuất bản Hồng Đức

3. Tổng quan nội dung sách

Trong phần nhiều hoạt động của cuộc sống xã hội, mọi cá nhân, tổ chức để thỏa mãn và đáp ứng các yêu cầu, lợi ích của mình cả về vật chất và tinh thần, thì phải xác lập các mối quan hệ bằng các giao dịch được thể hiện dưới hình thức hợp đồng. Nghĩa là do họ đã xác lập các quyền và nghịa vụ khi tham gia các giao dịch đó. Đặc biệt là các giao dịch dân sự, kinh doạnh và thương mại thì việc xác lập giao dịch bằng hình thức hợp đồng là hết sức cần quan trọng và cần thiết đối với cá nhân và tổ chức.

Về mặt pháp luật, Nhà nước cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định, điều chỉnh các giao dịch của đời sống xã hội, trong đó bao gồm các giao dịch về dân sự và kinh doanh - thương mại, lao động... Các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành cũng quy định rõ hình thức giao dịch bằng hợp đồng là hình thức giao dịch chủ yếu đồng thời cũng quy định cụ thể nhiều loại hợp đồng cơ bản thông dụng cũng như giao dịch bắt buộc phải được thực hiện bằng hợp đồng và hợp đồng phải bằng văn bản. Điển hình gần đây nhất là việc ban hành ba văn bản luật quan trọng là Luật Dân Sự và Luật Thương Mại, Bộ Luật Lao Động.

Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít người tham gia các giao dịch lại không nắm vững hoạc không hiểu biết đầy đủ về pháp luật nên đã không thực hiện đúng cả về nội dung và hình thức của hợp đồng mà pháp luật đòi hỏi, do vậy không ít trường hợp đã xảy ra những rủi ro pháp lý mà chỉ với nguyên nhân hết sức đơn giản và hoàn toàn có thể tránh được.

Vì vậy, việc hiểu và nắm vững hệ thống pháp luật hợp đồng cùng với nhận thức đầy đủ ý nghĩa của việc tuân thủ pháp luật về hợp đồng, sẽ không chỉ tạo điều kiện thuận lợi trong khi tham gia các giao dịch, trong hoạt động kinh doanh... mà còn xây dựng được lòng tin, uy tín giữa các bên tham gia. Trên tinh thần phổ biến pháp luật về Hợp đồng, Nhà xuất bản Hồng Đức đã xuất bản cuốn sách “Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu Hợp Đồng thông dụng nhất năm 2018”. Cuốn sách do Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn theo những quy định mới nhất của Bộ Luật Dân Sự 2015, Luật Thương Mại và Bộ luật Lao động trong đó kết hợp nhiều văn bản chuyên ngành mới nhất.

Nội dung cuốn sách được trình bày với cấu trúc chương mục như sau:

Phần I. Các biện pháp phòng chống rủi ro pháp lý khi ký kết , thực hiện hợp đồng và kỹ thuật soạn thảo hợp đồng

Mục I. Những điều cần biết về vi phạm hợp đồng và các biện pháp phòng tránh rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng

1. Một số dạng vi phạm khi ký kết, thực hiện hợp đồng

2. Các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng

3. Một số biện pháp phòng trành rủi ro pháp lý khi ký kết, thực hiện hợp đồng

Mục II. Những vấn đề chung về hợp đồng và soạn thảo , ký kết hợp đồng

1. Khái niệm về hợp đồng

2. Một số vấn đề về hình thức và nội dung chủ yếu của hợp đồng

3. Những vấn đề cần biết khi soạn thảo, ký kết hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế

Mục III. Những vấn đề cần biết về thực hiện, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự, kinh tế

1. thực hiện hợp đồng

2. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng

Muc IV. Các biện pháp bảo đảm trong giao dịch dân sự, kinh tế

1. Quy định chung về các biện pháp bảo đảm

2. Cầm cố tài sản

3. Thế chấp tài sản

4. Đặt cọc, ký cược, ký quỹ

5. Bảo lưu quyền sở hữu

6. Bảo lãnh

7. Tín chấp

8. Cầm giữ tài sản

Mục V. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Quy định chung về đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (Theo Nghị định 102/2017/NĐ-CP)

2. Quy định chung về thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm

3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay

4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu biển

5. Hồ sơ, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác

7. Cung cấp thông tin, công bố thông tin và trao đổi thông tin về biện pháp bảo đảm

Phần II. 146 mẫu hợp đồng thông dụng nhất năm 2018

Mục I. Các mẫu hợp đồng trong giao dịch nhà ở và đất đai

Mục II. Các mẫu hợp động trong giao dịch dân sự và kinh doanh thương mại

Mục III. Mẫu hợp đồng trong đấu giá, đấu thầu

Mục IV. Mẫu hợp đồng vay tín dụng

Mục VI. Các mẫu hợp đồng xây dựng

Dưới đây là trích dẫn một số quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm theo Nghị định 102/2017/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

Điều 39. Hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoặc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất sau đây:

1. Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);

2. Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

3. Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận);

4. Đối với trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở, thì ngoài các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người yêu cầu đăng ký phải nộp các giấy tờ sau đây:

a) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng công trình của dự án trong trường hợp chủ đầu tư thế chấp dự án xây dựng công trình (01 bản sao không có chứng thực);

b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng của tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là công trình xây dựng khác (01 bản sao không có chứng thực);

5. Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

6. Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau đây:

a) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

b) Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

Điều 40. Hồ sơ đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai

1. Trường hợp đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai xây dựng trong dự án của chủ đầu tư, người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thế chấp sau đây:

a) Các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 6 Điều 39 của Nghị định này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận hoặc bản chính Quyết định giao đất, cho thuê đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư;

c) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực;

d) Một trong các loại Bản vẽ thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng thể hiện được mặt bằng công trình của dự án hoặc mặt bằng của công trình xây dựng trong dự án đó đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở (01 bản sao không có chứng thực).

2. Trường hợp đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thế chấp sau đây:

a) Các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 6 Điều 39 của Nghị định này;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở được ký giữa bên thế chấp với chủ đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

Trường hợp bên thế chấp là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, thì phải nộp thêm văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

3. Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với nhà ở hình thành trong tương lai hoặc đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình xây dựng trên thửa đất thuộc quyền sử dụng của mình, người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thế chấp sau đây:

a) Các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 39 của Nghị định này;

b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản có công chứng, chứng thực (01 bản sao không có chứng thực).

4. Đánh giá bạn đọc

Nội dung cuốn sách trình bày được các vấn đề pháp lý để phòng tránh rủi ro trong ký kết, thực hiện, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự, kinh doanh, thương mại, xây dựng, đấu thầu... và về giao dịch bảo đảm. Cùng với đó tác giả đã dành phần 2 để trích 146 biểu mẫu hợp đồng thông dụng trong các lĩnh vực để bạn đọc có thể ứng dụng trong thực tế.

Cuốn sách được hệ thống theo quy định pháp luật có hiệu lực thi hành thời điểm năm 2018, theo thời gian, các quy định pháp luật có thể đã có những sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, do đó để đảm bảo áp dụng đúng quy định, khi sử dụng cuốn sách bạn đọc lưu ý nên tra cứu lại một lần nữa hiệu lực của các quy định được dẫn chiếu.

5. Kết luận

Nắm rõ quy định pháp luật về hợp đồng sẽ giúp bạn tự tin hơn, loại bỏ được tối đa rủi ro khi tham gia vào các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại.... Cuốn sách "Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết thực hiện hợp đồng dân sự kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018" sẽ phần nào giúp bạn có được điều đó.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!