1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Luật Công đoàn – Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) - Quy định mới về giải quyết khiếu nại tố cáo và tuyển chọn, tham khảo một số bài diễn văn, phát biểu dành cho công đoàn" do tác giả Vũ Tươi hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật Công đoàn - Điều lệ công đoàn Việt Nam  (Khóa XII) - Quy định mới về giải quyết khiếu nại tố cáo và tuyển chọn tham khảo một số bài diễn văn, phát biểu dành cho công đoàn

Luật Công đoàn – Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) - Quy định mới về giải quyết khiếu nại tố cáo và tuyển chọn, tham khảo một số bài diễn văn, phát biểu dành cho công đoàn

Tác giả: Vũ Tươi hệ thống

Nhà xuất bản Thế Giới

3. Tổng quan nội dung sách

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Ngày 03-02-2020, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ra Quyết định số 174/QĐ-TLĐ về việc ban hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII). Theo đó, đoàn viên được công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn; được công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Ngày 20-02-2020, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ra Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ về việc thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Bên cạnh đó, nhiều chính sách mới dành cho tổ chức công đoàn và người lao động đã được ban hành như: Quyết định số 333/QĐ-TLĐ ngày 28-02-2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về việc công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo; Quyết định số 643/QĐ-TLĐ ngày 22-5-2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid -19;…

Nhằm giúp bạn đọc kịp thời nắm bắt những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Thế Giới xuất bản cuốn sách: Luật Công đoàn – Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) - Quy định mới về giải quyết khiếu nại tố cáo và tuyển chọn, tham khảo một số bài diễn văn, phát biểu dành cho công đoàn.

Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

Phần thứ nhất. Luật Công đoàn - Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần thứ hai. Bộ luật Lao động và chính sách tiền lương, trợ cấp dành cho cán bộ công đoàn và người lao động

Phần thứ ba. Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động công đoàn các cấp

Phần thứ tư. Công đoàn với quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện văn hóa công sở

Phần thứ năm. Quy định về việc công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo

Phần thứ sáu. Một số bài diễn văn, phát biểu dành cho tổ chức công đoàn

4. Đánh giá bạn đọc

Công đoàn có trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động; đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động; đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động; tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động; iến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm; đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền; đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động và tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật. Với trách nhiệm lớn lao trong lĩnh vực lao động, việc tìm hiểu chi tiết quy định pháp luật về công đoàn là cần thiết đối với mọi người lao động, người sử dụng lao động.

Trong cuốn sách tác giả đã hệ thống nhiều văn bản pháp luật quy định về hoạt động của công đoàn: Luật Công đoàn - Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) và văn bản hướng dẫn thi hành; Bộ luật Lao động và chính sách tiền lương, trợ cấp dành cho cán bộ công đoàn và người lao động; Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động công đoàn các cấp; Công đoàn với quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện văn hóa công sở; Quy định về việc công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo bên cạnh đó tác giả còn hệ thống một số bài diễn văn, phát biểu dành cho tổ chức công đoàn rất thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trên thực tiễn.

Cuốn sách có giá trị thực tiễn, là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho cá nhân tham gia tổ chức công đoàn và bạn đọc nói chung.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Luật Công đoàn – Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) - Quy định mới về giải quyết khiếu nại tố cáo và tuyển chọn, tham khảo một số bài diễn văn, phát biểu dành cho công đoàn".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy định về việc công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Quyết định 333/QĐ-TLĐ ngày 28/2/2020 để bạn đọc tham khảo:

Điều 5. Nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn

1. Khiếu nại có liên quan đến việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành điều lệ.

2. Khiếu nại liên quan đến việc ban hành, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị và các quy định thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của công đoàn.

3. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, đoàn viên công đoàn của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hệ thống công đoàn.

4. Khiếu nại có nội dung liên quan đến các quy định liên tịch, liên ngành, liên doanh, liên kết, trong đó công đoàn là một chủ thể tham gia thì công đoàn phối hợp với các chủ thể có liên quan giải quyết.

Điều 6. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

1. Khiếu nại liên quan đến điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật đoàn viên thuộc quyền quản lý trực tiếp của công đoàn cấp nào thì công đoàn cấp đó giải quyết khiếu nại lần đầu.

2. Thủ trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp và doanh nghiệp của công đoàn có trách nhiệm giải quyết những khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của công chức, viên chức, lao động do mình quản lý trực tiếp.

3. Khiếu nại đã được giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại thì công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần hai.

Điều 9. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại

1. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

3. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 16. Nội dung, thẩm quyền giải quyết tố cáo của công đoàn

1. Tố cáo cán bộ, đoàn viên công đoàn có hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, Điều lệ Công đoàn, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn thuộc quyền quản lý của công đoàn cấp nào thì công đoàn cấp đó có trách nhiệm giải quyết.

2. Tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc quyền quản lý của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp của công đoàn cấp nào thì thủ trưởng đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết.

3. Tố cáo người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nào thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.

4. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, đoàn viên, công chức, viên chức, lao động trong hệ thống công đoàn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

5. Tố cáo mà người có thẩm quyền đã giải quyết nhưng người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng pháp luật hoặc tố cáo đã quá thời hạn quy định mà không được giải quyết thì công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, giải quyết như sau:

a) Nếu xem xét việc giải quyết tố cáo của người có thẩm quyền là đúng pháp luật thì trả lời cho người tố cáo biết;

b) Nếu xem xét việc giải quyết tố cáo của người có thẩm quyền trước đó trái quy định của pháp luật thì tiến hành thụ lý giải quyết theo trình tự.

6. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, đoàn viên công đoàn xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác, nghỉ hưu được xử lý như sau:

a) Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

b) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;

c) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

d) Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết.