1. Sau cuộc ly hôn phụ nữ có nên tái lập hôn nhân hay không ?

Sau cuộc ly hôn đau đớn, tôi đã quen với cuộc sống độc thân trong suốt bốn năm qua, đến nỗi tôi không còn muốn yêu ai, tôi hài lòng với cuộc sống của mình. Tuy nhiên, hai tháng trước, tôi đã gặp một người, anh ấy luôn cố gắng để tôi hiểu rằng anh ấy yêu tôi và muốn chung sống với tôi, tôi cũng cảm thấy khá thoải mái và vui vẻ khi ở cạnh anh ấy. Nhưng tôi không biết liệu tôi có muốn một cuộc sống vợ chồng một lần nữa.
Tuy nhiên, hai tháng trước, tôi đã gặp một người, anh ấy luôn cố gắng để tôi hiểu rằng anh ấy yêu tôi và muốn chung sống với tôi. anh ấy luôn làm tôi cười, tôi cảm thấy khá thoải mái và vui vẻ khi ở cạnh anh ấy. Nhưng tôi không biết liệu tôi có muốn một cuộc sống vợ chồng một lần nữa. Liệu chúng tôi có thể yêu nhau nhưng không chung sống và không tiến tới hôn nhân? Liệu có thể yêu nhau nhưng mỗi người vẫn làm những gì mình muốn?

Sau cuộc ly hôn đau đớn phụ nữ có nên tái lập hôn nhân hay không ? Cách thắp lửa tình yêu sau khi đổ vỡ hôn nhân ?

Sau khi ly hôn, tôi đã quen với cuộc sống độc thân - ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thư cho chúng tôi ! Đọc thư bạn, tôi phần nào hiểu rằng bạn sợ một mối quan hệ phải cam kết. Tuy nhiên, hiện giờ bạn cũng đang mâu thuẫn giữa hai nhu cầu, bạn vừa muốn xây dựng một mối quan hệ với người đàn ông này nhưng vẫn muốn giữ cuộc sống độc lập.

Bạn mới quen anh ấy được hai tháng, còn khá sớm để đưa ra quyết định, bởi vậy hãy cho cả hai bạn thêm thời gian để tìm hiểu và phát triển mối quan hệ này. Sau đó hãy lắng nghe trái tim bạn: bạn có thực sự muốn có mối quan hệ lâu dài với anh ấy ? Bạn mong đợi điều gì ở một mối quan hệ? Sự an toàn, sự chấp nhận hay khả năng phát triển bản thân,...?

Bạn hoàn toàn có thể tiếp tục yêu anh ấy nhưng mỗi người vẫn có cuộc sống riêng nếu như vậy khiến cả hai bạn hài lòng. Hãy trao đổi với anh ấy, nhưng không ngoại trừ nguy cơ rằng anh ấy sẽ không thể chấp nhận điều này. Hơn nữa, nếu một mối quan hệ không có sự cam kết, bạn cũng phải chấp nhận rủi ro rằng nó sẽ khó để giữ mối quan hệ bền vững. Có thể một lúc nào đó, bạn hoặc anh ấy sẽ có tình cảm với một người khác và mối quan hệ lại chấm dứt.

Theo tôi, bây giờ bạn không còn một mình, sẽ tốt hơn nếu hai bạn có sự hợp nhất. Trong tình yêu cũng như hôn nhân, những mâu thuẫn là không thể tránh khỏi và khi chung sống hai bạn có thể hiểu nhau hơn và học cách chấp nhận, nhường nhịn lẫn nhau để giữ cho tình yêu giữa hai bạn được bền vững. Bạn đáng được hưởng một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Tuy nhiên, sau khi đã cân nhắc kĩ càng giữa hai lựa chọn, việc đưa ra quyết định như thế nào là ở bạn.

Nếu cuộc hôn nhân trước đã để lại cho bạn tổn thương quá lớn, khiến bạn mất đi sự tự tin và không thể cam kết trong một mối quan hệ bởi bạn sợ đau khổ một lần nữa, đừng ngần ngại để trò chuyện trực tiếp với một nhà tâm lý. Họ có thể có những hỗ trợ cần thiết cho bạn.

Hi vọng rằng những chia sẻ của chúng tôi phần nào giúp bạn bình tĩnh và sáng suốt hơn để đưa ra quyết địh phù hợp cho vấn đề của bạn.

Chúc bạn mọi điều tốt lành !

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn chính thức cuối cùng của chuyên gia tâm lý. Nếu có điều gì cần chia sẻ, trợ giúp về tâm lý quý khách hãy gọi đến tổng đài tư vấn tâm lý : 1900.6162 chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và cùng bạn tháo gỡ khó khăn !

>> Xem thêm:  Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ? Quyền nuôi con khi ly hôn ?

2. Ly hôn vợ nhận được bao nhiêu tài sản ?

Thưa Luật sư, tôi và chồng tôi có 4 đứa con đều đang tuổi ăn học. Vì mâu thuẫn nên chúng tôi ly thân nhau. Gần 5 năm nay một mình tôi nuôi con. Nay tôi quyết định làm đơn ly hôn đơn phương vì chồng tôi có người khác và có con riêng. Tôi và chồng tôi có chung sở hữu một miếng đất trị giá 1tỷ 200 triệu đồng.
Vậy cho tôi hỏi nếu tôi làm đơn thì phí tôi phải chịu là bao nhiêu và nếu cả 4 đứa con đều chọn ở với tôi thì phần tài sản tôi nhận được là bao nhiêu .? Chồng tôi phải có nghĩa vụ gì với các con?
Xin chân thành cám ơn. Rất mong nhận được câu trả lời của luật sư. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: T.L

Sau cuộc ly hôn đau đớn phụ nữ có nên tái lập hôn nhân hay không ? Cách thắp lửa tình yêu sau khi đổ vỡ hôn nhân ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, về án phí.

Theo điều 17 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP về án phí, lệ phí Tòa án thì

Điều 17. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể

1. Đối với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch. Trường hợp ngoài tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ, đương sự còn có tranh chấp về bồi thường thiệt hại và yêu cầu Tòa án giải quyết, thì đương sự phải chịu án phí không có giá ngạch đối với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ và án phí có giá ngạch đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản thì cần phân biệt như sau:

a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;

b) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

3. Đối với tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu thì cần phân biệt như sau:

a) Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và đều không có yêu cầu gì khác; nếu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì bên yêu cầu công nhận hợp đồng phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; nếu Tòa án tuyên bố công nhận hợp đồng thì bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;

b) Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và có yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu thì ngoài việc chịu án phí không có giá ngạch được hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều này, người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc bồi thường thiệt hại phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với giá trị tài sản phải thực hiện.

4. Trường hợp tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một bên yêu cầu trả lại tiền đặt cọc và phạt cọc, một bên chấp nhận trả số tiền cọc đã nhận và không chấp nhận phạt cọc, mà Tòa án chấp nhận phạt cọc thì bên không chấp nhận phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc. Trường hợp Tòa án không chấp nhận phạt cọc thì bên yêu cầu phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt c

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Như vậy, về về Lệ phí sơ thẩm thì bạn phải đóng (người nộp đơn yêu cầu), mức đóng là 200.000 đồng. Về phần án phí: bạn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm chung là 200.000 đồng; còn án phí đối với phần tài sản chung là 1 tỷ 2 thì cả bạn và chồng của bạn đều phải đóng tương ứng với giá trị tài sản mà 2 người được chia. Tức là 2 vợ chồng bạn phải đóng án phí là 36.000.000 + 3% x 400.000.000 = 48.000.000 đồng.

Nếu tài sản được chia đôi thì mỗi bên phải đóng là 24 triệu tương ứng với phần tài sản là 600 triệu.

Về chia tài sản sau ly hôn :

Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về chia tài sản sau ly hôn như sau :

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.".

"Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này."

Như vậy, mảnh đất trị giá 1 tỷ 2 sẽ được Tòa án chia cho 2 vợ chồng bạn căn cứ theo 2 quy định trên đây, trong đó ưu tiên đảm bảo quyền lợi cho bạn và con bạn. Mức hưởng cụ thể là bao nhiêu sẽ do Tòa án định đoạt.

Thứ ba, chồng bạn có nghĩa vụ gì đối với con sau ly hôn ?

Theo điều 82 Luật hôn nhân gia đình thì :

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Tức là chồng bạn sẽ phải cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.

3. Ly hôn khi vợ chồng hai bàn tay trắng tạo lập tài sản ?

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi kết hôn năm 2012. Trước kia chồng tôi đã có một đời vợ và 2 con gái. Hiện tại 2 đứa con riêng của chồng tôi đều ở với vợ chồng tôi. Chúng tôi đã có 1 đứa con chung 2 tuổi và sắp có thêm bé nữa. Từ khi kết hôn chồng tôi không cho tôi đi làm thêm ngoài vì nhà có công ty riêng.

Từ đó tôi chỉ làm công việc sổ sách của nhà và trông con. việc lo kinh tế phụ thuộc vào chồng. tôi biết chồng tôi có tính lăng nhăng lại thường xuyên công tác vắng nhà nhưng tôi bỏ qua vì khuất mắt coi như không biết. Quan trọng là anh vẫn lo cho vợ con. Nhưng gần đây tôi thấy anh dẫn gái đi nhà nghỉ còn quay lại video trong điện thoại nên tôi không thể chấp nhận được việc tôi suốt ngày ở nhà chăm con chồng như một con ô sin phải nín nhịn bao chuyện vì không dám lớn tiếng với con chồng để cho chồng ra ngoài vui vẻ với người khác như vậy.

Nhưng hiện tại trước mắt thì tôi không có công việc riêng nào kiếm ra thu nhập vậy tôi lo lắng là nếu ly hôn thì tôi có được nuôi đứa con chung không. Mong luật sư giúp đỡ. Không biết chi phí để ly hôn là khoảng bao nhiêu và như thế nào. Vợ cũ trước kia của chồng tôi đã phải ra đi 2 bàn tay trắng vì chồng tôi đã làm thế nào đó mà tài sản chung không có gì hết. Thực tế hiện nay thì nhà riêng của chúng tôi sống chồng tôi cũng để cho em trai đứng tên chứ không phải vợ chồng tôi. Tôi nhiều lần nhắc anh làm lại sổ đỏ nhưng anh không làm với lý do đứng tên nhỡ làm ăn thua lỗ thì mất cả nhà. Cho tới nay người đứng đầu công ty cũng như tài sản công ty chồng tôi cũng chuyển hết sang cho em trai. Giờ tôi phải làm sao thưa luật sư?

Người gửi: N.V.T

Ly hôn khi vợ chồng hai bàn tay trắng ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

3.1. Về chi phí ly hôn

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì án phí ly hôn được tính như sau:

- Đối với trường hợp không có tranh chấp tài sản thì mức án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

3.2. Về vấn đề tài sản

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội, tài sản chung của vợ chồng sẽ được xác định như sau:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, dù bạn chỉ ở nhà và không trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng những tài sản mà chồng bạn tạo ra trong thời kì hôn nhân sẽ được coi là tài sản chung và được đem ra chia nếu hai người có nhu cầu chia tài sản chung hoặc chia tài sản khi ly hôn. Nếu như chồng bạn chuyển hết tài sản chung trong thời kì hôn nhân sang cho em trai thì bạn có thể tiến hành một số biện pháp sau đây để bảo vệ quyền và lợi ích cho mình:

- Tìm kiếm các bằng chứng cho thấy tài sản mà chồng bạn đã chuyển nhượng là tài sản anh ta tạo ra trong thời kì hôn nhân của hai người.

- Yêu cầu tòa án tuyên bố các giao dịch chuyển nhượng giữa chồng bạn và em trai là vô hiệu do vi phạm các điều kiện về chủ thể theo điều 122 Bộ luật Dân sự 2005 ( trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung nên chồng bạn không được tự ý chuyển nhượng nếu không được sự đồng ý của bạn).

3.3. Về vấn đề nuôi con chung,

Tuy hiện nay bạn chưa có công việc ổn định tuy nhiên bạn có thể tìm kiếm công việc tạo ra thu nhập đồng thời sau khi chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân, bạn cũng sẽ có một lượng tài sản nhất định để đảm bảo cuộc sống cho hai mẹ con. Bạn cần chứng minh trước Tòa khả năng nuôi con và đảm bảo cuộc sống cho con của mình. Đồng thời theo quy định tại điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

"Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Hai con của bạn đều dưới 36 tháng tuổi nên về nguyên tắc sẽ do bạn trực tiếp nuôi trừ khi người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn?

4. Giải đáp thắc mắc về thủ tục ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi và chồng tôi kết hôn đến nay được gần một năm nhưng chồng tôi luôn có quan hệ trai gái bên ngoài. Tôi muốn ly hôn thì cần phải làm những thủ tục gì? Hai vợ chồng tôi làm cùng đơn vị (chồng tôi là công an).
Tôi xin chân thành cảm ơn!!
Người gửi: T.N.K

Giải đáp thắc mắc về thủ tục ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.''

Nội dung phân tích

Do đó, bạn có quyền nộp đơn ly hôn và bạn phải nộp đơn tại tòa án huyện (quận) nơi cư trú của chồng bạn. Bạn chỉ được nộp đơn ở quận (huyện) quê ngoại khi được chồng bạn đồng ý bằng văn bản.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Trân trọng./.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thay đổi đơn phương ly hôn thành thuận tình ly hôn

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Vợ không ký đơn thì có ly hôn được không ?

Thưa luật sư, cho tôi hỏi: Tôi muốn ly hôn vợ tôi không ký thì phải làm thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định quyền ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn".

Đồng thời, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia".

Với những quy định trên, khi vợ bạn không đồng ý ký tên vào đơn ly hôn bạn vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Trường hợp này là trường hợp đơn phương ly hôn. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm có:

- Đơn khởi kiện ly hôn.

- Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con chung (nếu có).

- Bản sao có chứng thực CMTND, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

Thẩm quyền của Tòa án: Bạn nộp hồ sơn đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ bạn đang cư trú hoặc làm việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại