1. Chồng đập phá tài sản chung khi ly hôn thì phải xử lý như thế nào ?

Xin chào Luật Minh khuê. Cháu muốn nhờ tư vấn một trường hợp về việc ly hôn của dì cháu ạ. Năm ngoái, dượng và dì cháu ly hôn đã được sự đồng ý của tòa còn về tài sản gồm một căn nhà với nội thất đầy đủ thì giữa hai người tự giải quyết với nhau.
Sau khi ly hôn dì cháu chuyển về ở với ngoại và hiện tại căn nhà đang để không lâu lâu dì có về để dọn dẹp thì thấy đồ đạc trong nhà bị dượng đập phá và dượng còn vẽ viết những lời lẽ phỉ báng dì cháu. Tình huống trên đã xảy ra nhiều lần, nếu giờ dì cháu muốn kiện dượng được không ạ. Hiện tại thì tài sản vẫn là của chung mà bị dượng đập phá hết thì giờ dì nên làm sao ạ ?
Xin hãy tư vấn giúp cháu ạ. Cháu cảm ơn.

Luật sư tư vấn

Thứ nhất, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của hai vợ chồng:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng là tài sản chung hợp nhất, được dùng để đảm bảo nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản Căn cứ theo mà vợ, chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 210 Bộ Luật dân sự năm 2015, trong sở hữu chung hợp nhất, các chủ sở hữu chung có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung phải do các bên tự định đoạt.

Đối với trường hợp của bạn, dù hai người đã ly hôn nhưng vẫn chưa tiến hành phân chia tài sản chung thì tài sản đó đến thời điểm này vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng. Vì vậy, hành vi của người chồng tự ý hủy hoại phần tài sản trong khối tài sản chung có thể cấu thành hành vi hủy hoại tài sản của người khác.

Thứ hai, về hành vi hủy hoại tài sản

Căn cứ về mức độ, tính chất, hậu quả của tài sản bị hủy hoại mà hành vi của người chồng có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy tố trách nhiệm hình sự. Cụ thể, Điều 178 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định như sau:

Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Trong trường hợp của bạn, tài sản của bạn nằm trong khối tài sản chung của hai vợ chồng, do đó hành vi đập phá, hủy hoại căn nhà được coi như hành vi hủy hoại tài sản của nguời khác, sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo phần thiệt hại mà người đó gây nên.

Thứ ba, phân chia tài sản chung của hai vợ chồng sau khi ly hôn

Khi ly hôn, hai vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về phân chia tài sản chung, trong trường hợp không tự thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.

Tài sản chung của vợ và chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, cho dù hai vợ chồng đã ly hôn nhưng chưa giải quyết được tài sản chung thì chị của bạn có thể lựa chọn cách thỏa thuận phân chia tài sản với chồng cũ, trong trường hợp không thỏa thuận được thì nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết. Với hành vi hủy hoại tài sản của người chồng hai bạn có thể thỏa thuận mức đền bù bồi thường thiệt hại yêu cầu người đó bồi thường, hoặc bạn nộp đơn lên cơ quan công an để tố cáo người đó về hành vi hủy hoại tài sản.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở là tài sản chung của vợ, chồng ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Năm 2016 chồng em có mua 1 căn hộ chung cư, do em chưa đi làm nên để dễ dàng chỉ chồng em đứng tên mua nhà vì chưa làm giấy kết hôn. Mua được nhà sau mới đăng ký. Năm 2018 chủ đầu tư chuẩn bị làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì làm sao để cả 2 vợ chồng cùng đứng tên được ạ?

Trả lời:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tại Điều 43 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, tài sản là căn hộ chung cư đó được chồng bạn mua và đứng tên trước khi đăng ký kết hôn nên đó là tài sản riêng của chồng bạn có trước khi kết hôn. Để giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có cả tên của chồng bạn và bạn thì bạn và chồng bạn cần có thỏa thuận đưa tài sản riêng của chồng bạn thành tài sản chung của vợ chồng.

Luật Hôn nhân và gia đình quy định việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung như sau:

1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, bạn và chồng bạn cần lập một văn bản thỏa thuận về việc nhập tài sản riêng của chồng bạn vào tài sản chung của vợ chồng, vì văn bản liên quan đến bất động sản nên văn bản thỏa thuận đó cần được công chứng, chứng thực. Sau khi được xác định là tài sản chung của vợ chồng thì việc đăng ký quyền sở hữu căn hộ sẽ ghi tên cả hai người theo quy định sau:

" Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ đó sẽ ghi tên cả bạn và chồng bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Vợ chồng viết cam kết chia tài sản chung tự nguyện ?

Xin chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi, vợ chồng tôi tự viết bản thỏa thuận (cam kết) về phân chia tài sản chung khi có vấn đề xảy ra trong hôn nhân hoặc cuộc sống. Vậy văn bản này để có giá trị pháp lý, chúng tôi có thể mang bản cam kết đó ra phòng công chứng để công chứng được không ?
Xin cảm ơn luật sư.

Sau khi ly hôn thì chồng đập phá hết tài sản chung thì phải xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Như vậy tài sản của vợ chồng thì vợ chồng có quyền thỏa thuận tự định đoạt.

"Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Như vậy để đảm bảo tính hợp pháp của sự thỏa thuận đối với văn bản này cần được công chứng. Ví dụ tài sản là bất động sản thì việc yêu cầu công chứng là bắt buộc.

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật ? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn ?

4. Phân chia tài sản chung là ngôi nhà khi ly hôn ?

Thưa luật sư! Tôi muốn hỏi về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Chồng tôi trước khi cưới tôi đã có một con riêng và được bố mẹ anh cho anh một mảnh đất. Sau khi cưới nhau, vợ chồng tôi có vay mượn để xây cất nhà để ở. Nay tôi muốn ly hôn, vậy ngôi nhà đó có được xem là tài sản chung của vợ chồng tôi không? Nếu tôi đơn phương ly hôn thì án phí cho phần tranh chấp tài sản tôi và chồng phải trả hay chỉ một mình tôi trả?
Xin cảm ơn luật sư!

Phân chia tài sản chung là ngôi nhà khi ly hôn?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn nhà được vợ chồng bạn cùng vay mượn sau khi kết hôn nên được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng".

Về án phí cho việc tranh chấp tài sản chung:

Như vậy, trong trường hợp yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì mỗi bên đều phải chịu án phí theo mức tương ứng với phần giá trị tài sản mà họ được chia. Do đó, khi yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung, cả hai vợ chồng đều được hưởng phần tài sản, nên cả hai bên đều phải chịu án phí.

Những điều cần lưu ý: Căn nhà được xác định là tài sản chung vợ chồng. Về án phí khi yêu cầu phân chia tài sản chung, cả hai vợ chồng bạn đều phải chịu án phí.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

5. Nội dung bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng ?

Thưa luật sư Minh Khuê. Trong môn học của em, giáo viên đặt câu hỏi hãy nêu những gì em biết về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ? Em nêu điều kiện hình thức phải lập thành văn bản có công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
Phần nội dung thỏa thuận gồm: Lý do chia; phần tài sản chia (động sản, bất động sản, mô tả rõ tài sản được chia hay giá trị tài sản được chia); phần còn lại không chia (nếu có); thời điểm có hiệu lực của việc chia; các nội dung khác (nếu có). Nhưng giáo viên lại gạch bỏ phần nội dung thỏa thuận với lý do nội dung này đã hết hiệu lực. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không quy định nên em viết vậy là không có cơ sở pháp lý.
Thưa Luật sư, trong vấn đề này cho em hỏi em nêu vậy đúng hay sai ?
Chân thàn cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014

Điều 38 quy định: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 12 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. Đăng ký tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng phải đăng ký theo quy định tại Điều 34 của Luật Hôn nhân và gia đình bao gồm quyền sử dụng đất, những tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu.

2. Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng.

3. Trong trường hợp tài sản chung được chia trong thời kỳ hôn nhân mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên cả vợ và chồng thì bên được chia phần tài sản bằng hiện vật có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký tài sản cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở văn bản thỏa thuận của vợ chồng hoặc quyết định của Tòa án về chia tài sản chung.

Như vậy, pháp luật không quy định nội dung của văn bản thỏa thuận. Việc bạn đưa ra các nội dung thỏa thuận chỉ mang tính tham khảo, không có căn cứ pháp luật.

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?