1. Sổ đỏ đứng tên một mình vợ khi bán chồng có phải ký tên hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Chị của Em dự định mua một mảnh đất nhưng trong sổ đỏ mảnh đất đó chỉ đứng tên một mình người vợ mà không có người chồng cùng đứng tên ( Đất là tài sản của vợ chồng, khối tài sản này do hai vợ chồng làm ra trong thời kỳ hôn nhân). Thì trong trường hợp này lúc mua bán có cần phải xin cả chữ kí của người chồng luôn không ? ( vì người chồng ở xa đi công tác nên không có cách nào lấy chữ ký được ) Nếu trường hợp sau này có tranh chấp xảy ra.
Người chồng hoặc con trai của người vợ đưa đơn lên toà đòi lại mảnh đất thì liệu đơn kiện có hiệu lực pháp lý không ? Em đọc tham khảo qua điều 43 về tài sản riêng của vợ chồng, chọn về luật hôn nhân GĐ nhưng chưa chắc chắn lắm. Xin cho ý kiến cụ thể ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê, với vấn đề này xin trao đổi với bạn như sau:

Vấn đề của bạn tôi xin tư vấn như sau: Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/1/2015Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật HNGĐ (có hiệu lực từ 15/2/2015) tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng, cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 40).

Như vậy, sổ đỏ (CNQSDĐ) đứng tên một mình thì chưa thể khẳng định 100% đó là tài sản riêng. Tuy nhiên thông thường theo quy định về cấp Giấy chứng nhận QSDĐ hiện nay thì để cấp bìa đỏ đứng tên một mình cá nhân mặc dù đã có chồng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng:

+ Nếu đất nhận chuyển nhượng: phải cung cấp "cam kết tài sản riêng" với chồng và có công chứng, chứng thực hợp lệ.

+ Nếu đất được nhận thừa kế riêng, được tặng, cho riêng thì phải có văn bản công chứng, chứng thực thể hiện rõ.

+ Nếu chưa có chồng thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là khi nhận chuyển nhượng chưa kết hôn với ai.

Quyền sử dụng đất thì khó có thể là hoa lợi, lợi tức rồi nên mình không đề cập. Việc chứng minh nhậnchuyển nhượng đất bằng tiền riêng khá khó.

Nếu vợ không chứng minh được nó là tài sản riêng thì khi bán tài snar cần có sự đồng ý của người chồng, vì nó được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng.

Rất mong nhận được sự hợp tác, mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư thông qua tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Đất chưa có sổ đỏ có thể bán được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi có khai hoang một mảnh đất trước năm 1970, có đóng thuế hàng năm. Hiện nhà tôi chưa làm thủ tục để cấp sổ đỏ, nhưng tôi đang cần tiền gấp. Khi tôi ra xã họ lại bắt buộc có sổ đỏ thì mới cho bán đất mặc dù trên trích lục ở địa chính xã đã thể hiện chủ quyền. Không biết trong trường hợp này có phải bên xã đang làm khó tôi ?
Cảm ơn!

Đất chưa có sổ đỏ có thể bán được không ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Căn cứ quy định trên thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những điều kiện bắt buộc khi thực hiện quyền sử dụng đất trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013 như sau:

Khoản 1 điều 168 Luật đất đai 2013:

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Khoản 3 điều 186 Luật đất đai 2013

Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam...

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Nếu trường hợp của bạn không thuộc quy định tại khoản 3 Điều 186 hay trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 thì bắt buộc phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn mới có thể làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Lúc này, việc đầu tiên là bạn phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó mới có thể làm thủ tục chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về tặng cho tài sản trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

3. Đất thừa so với diện tích sổ đỏ bị xã đem ra bán ?

Thưa Luật sư! Gia đình tôi có đấu thầu một mảnh ruộng thuộc cựu chiến binh thôn bên cạnh và thuộc xã quản lý. Theo bản đồ 1992 thửa ruộng ấy là 184m2. Sau quá trình sử dụng đào ao và một thời gian sau thi lấp cho bằng phẳng với diện tích vườn, diện tích sổ đỏ nhà tôi có từ trước năm 1970 và diện tích thời điềm bây giờ có sự chênh lệch với diện tích sổ đỏ, cụ thể là nhiều hơn vì có chút đất hoang đằng sau lên gia đình đã mở rộng thêm.
Đất có từ lâu ko tranh chấp. Đến năm 2014 xã có làm đường giao thông qua diện tích đất nhà tôi đấu thầu nhưng chưa xem cụ thể bao nhiêu m2. Đến năm 2016, đo đạc lại và bên xã bắt gia đình tôi mua với diện tích 284m2 (chênh lên 100m2).
Xin hỏi đất thừa không tranh chấp trong diện tích đất nếu đo đạc lại có phải mua không và phải theo luật pháp thì phải làm thế nào?
Mong luật sư giải đáp! Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013 thì:

"Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này."

Trong trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ, cần xem xét liệu ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hay không. Nếu không có sự thay đổi và đất không có tranh chấp thì bạn sẽ được cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu có sự thay đổi ranh giới đất thì phần diện tích chênh lệch sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Dẫn chiếu tới điều 99 Luật đất đai:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

4. Cha mẹ đứng tên trên sổ đỏ khi bán có cần sự đồng ý của các con không ?

Thưa luật sư Cha mẹ đứng tên chủ quyền nhà, vậy khi cha mẹ bán nhà thì có cần sự đồng ý của các con hay không? Và khi bán được thì cha mẹ có được tự do phân chia tiền cho các con hay không? Các con riêng của cha hoặc mẹ (không ở chung với cha mẹ) thì có quyền được chia số tiền bán nhà hay không?
Rất mong giúp đỡ. Xin chân thành cảm ơn.

Cha mẹ đứng tên trên sổ đỏ khi bán có cần sự đồng ý của các con không ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định của Luật đất đai năm 2013, Luật nhà ở năm 2014Bộ luật Dân sự năm 2015Thì trường hợp của bạn, việc cha mẹ bán tài sản thuộc sở hữu của cha mẹ có phải hỏi ý kiến của con hay không, trường hợp này chúng tôi có khá nhiều bài viết liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Quyền bán nhà khi có thành viên không đồng ý ?

Phải làm sao khi cha bán đất con đòi chia tiền mới ký bán ?

Mẹ bán đất có cần được sự đồng ý của con trai hay không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

5. Không có sổ đỏ có bán được nhà không ?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, Tôi tên Linh, cho phép tôi được hỏi về nhà bán không sổ đỏ. Hoặc là trường hợp phải làm sổ đỏ có mất thời gian không và phí dịch vụ là khoảng bao nhiêu, còn nếu cá nhân anh chị em tôi làm thì khoảng bao nhiêu? Nếu Công ty Luật Minh Khuê có biết ai muốn mua nhà không sổ đỏ có thể giới thiệu dùm chúng tôi không?
Cha mẹ tôi kiến trúc nhà một lầu thiết kế kiểu Villa nhưng giá trị là nhà được cất tại đường Trần đình Xu ( năm 1992 ) Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Cha mẹ tôi qua đời cho đến bây giờ chúng tôi cũng chưa làm sổ đỏ. Hiện tại anh chị tôi và tôi muốn bán căn nhà đó mà không có sổ đỏ thì có bán được không? Nếu bán không sổ đỏ hoặc nếu làm sổ đỏ rồi mới bán thì dịch vụ cần chúng tôi với những giấy tờ gì ? Thực tế chúng tôi muốn bán nhà không sổ đỏ ?
Thành thật mong sự hướng dẫn của Công ty Luật Minh Khuê. Chân thành cảm ơn!

Không có sổ đỏ có bán được nhà không ?

Trả lời:

Thứ nhất, thời gian được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất:

Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 2, điều 61, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

" Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày".

Như vậy, thời gian làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là không quá 30 ngày theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, Các loại phí bạn có thể phải đóng:

+ Lệ phí trước bạ:

+ Các khoản Phí, Lệ phí khác về đất đai:

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

- Lệ phí địa chính.

+ Các khoản Phí:

“a.6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

- Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

a.7. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

- Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.”

Thứ ba, Điều kiện bán nhà khi không có sổ đỏ:

Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013, điều kiện để chuyển nhượng đất đó là:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Và Khoản 1, điều 118, Luật nhà ở năm 2014 quy định như sau:

" Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai".

Như vậy, ngôi nhà mà gia đình bạn muốn bán không có sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) thì chưa đủ điều kiện để thực hiện việc bán nhà theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?