Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Sở hữu trí tuệ của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ, gọi:  0986.386.648

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 ( sửa đổi, bổ sung 2009 ) 

2. Luật sư tư vấn:

So sánh cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh.

1. Điểm giống nhau

- Cả hai đối tượng này đều có tính sáng tạo.

- Sáng chế và bí mật kinh doanh đều đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp

2.Khác nhau

2.1. Về khái niệm

Khái niệm sáng chế được quy định tại khoản 12 điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 ( sửa đổi, bổ sung 2009 ) :Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.”

Khái niệm bí mật kinh doanh được quy định tại khoản 22 điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ: “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”

2.2. Về căn cứ xác lập quyền.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên ( Điểm a khoản 3 điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ).

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó ( Điểm a khoản 3 điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ).

2.3.Về chi phí.

Đối với sáng chế việc đăng ký phải mất chi phí đăng ký và duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhưng không phải mất chi phí bảo mật thông tin.

Đối với bí mật kinh doanh, việc đăng ký không mất chi phí đăng ký nhưng phải mất chi phí bảo mật thông tin.

2.4. Bộc lộ thông tin.

Đối với sáng chế thông tin phải được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế ( Điểm a khoản 2 điều 102 của Luật Sở hữu trí tuệ).

Đối với bí mật kinh doanh thông tin không cần phải bộc lộ công khai.

2.5 Về kiện bảo hộ.

Đối với sáng chế được bảo hộ khi có tính mới, có trình độ sáng tạo , có khả năng áp dụng công nghiệp và không thuộc đối tượng không được bảo hộ theo quy định tại điều 59 của Luật sở hữu trí tuệ.

Đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ khi nó không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được, khi sử dụng kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ nó và được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết, bí mật kinh doanh không thuộc các trường hợp quy định tại điều 85.

2.6 Về thời hạn bảo hộ.

Đối với sáng chế bằng độc quyền có hiệu lực kể từ ngày cấp và kéo dài 20 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 2 điều 93 của Luật Sở hữu trí tuệ).

Với bí mật kinh doanh thì thời hạn bảo hộ không xác định. Bí mật kinh doanh được bỏa hộ đến khi thời điểm còn giữ được các tiêu chí bảo hộ.

2.7 Về phạm vi bảo hộ.

Đối với sáng chế chủ sở hữu có quyền ngăn cản chủ thể khác sử dụng giải pháp do họ tạo ra một cách độc lập hoặc do phân tích ngược sản phẩm ( Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ)

Còn đối với bí mật kinh doanh chủ sở hữu không có quyền ngăn cấm chủ thể khác sử dụng thông tin được tạo ra một cách độc lập hoặc do phân tích ngược sản phẩm ( Điểm d, đ Khoản 3 Điều 125 ).Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 0986.386.648 để được giải đáp.

 

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê