Chào luật sư Minh Khuê, luật sư cho em hỏi một vấn đề: So sánh đầu tư trực tiếp nước ngoài và gián tiếp nước ngoài và so sánh hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế với hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Xin cảm ơn.

Người gửi : Thai Ba Loc

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2020;

- Luật đầu tư 2020

2. Khái niệm

Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư tại thị trường Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Đầu tư.

Theo Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định:

18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Như vậy, đầu tư là việc tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh bằng việc bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, trong đó:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTT FDI) là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư, là hình thức mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn vào các dự án ở một quốc gia khác và giành quyền điều hành trực tiếp với dự án mà họ đầu tư hoặc cũng có thể hiểu là hình thức đầu tư sang một nước khác mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn vào các dự án nhằm giành đc quyền điều hành trực tiếp đối với các dự án mà họ bỏ vốn. Ví dụ: Cho vay tiền.

Đầu tư gián tiếp nước ngoài (ĐTGT PFI) là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư; Đầu tư gián tiếp nước ngoài trong tiếng Anh là Foreign Portfolio Investment, viết tắt: FPI, là hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nằm mục đích kiếm lời, chủ sở hữu vốn không trực tiếp điều hành và quản lí quá trình sử dụng vốn. Ví dụ: Gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng.

Các hình thức đầu tư gián tiếp bao gồm: mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác tại một quốc gia theo qui định pháp luật về chứng khoán và các pháp luật khác có liên quan.

Tác động của đầu tư gián tiếp nước ngoài đến bên chủ đầu tư: Lợi nhuận tương đối ổn định, có thể hạn chế rủi ro khi phân tán vốn đầu tư tại nhiều dự án khác nhau. Về khó khăn thì chủ đầu tư không phải điều hành hoạt động sử dụng vốn nên lợi ích thu được thường thấp.

Tác động của đầu tư gián tiếp nước ngoài đến bên nhận đầu tư:

+Về thuận lợi thì bên nhận đầu tư chủ động trong quá trình sử dụng vốn đầu tư. Nếu bên nhận đầu tư là chính phủ huy động qua trái phiếu quốc tế, thường sử dụng vốn đầu tư cho dự án đầu tư lớn. Nếu bên nhận đầu tư là doanh nghiệp sẽ giúp đáp ứng vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời phân tán rủi ro của hoạt động đầu tư qua các cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ đầu tư.

+Về khó khăn thì nếu là nguồn vốn tư nhân thì hạn chế khả năng hút vốn vì chủ đầu tư nước ngoài bị khống chế ở mức góp vốn tối đa. Hạn chế khả năng tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lí tiên tiến, có thể bị lệ thuộc vào vốn của chủ đầu tư nước ngoài khi họ thay đổi đột ngột trong hành động đầu tư làm ảnh hưởng xấu đến thị trường vốn trong nước. Hiệu quả đầu tư hoàn toàn phụ thuộc trình độ quản lí, tổ chức kinh doanh của bên nhận đầu tư, nếu trình độ quản lí của bên nhận đầu tư kém, cỏ thể làm tăng gánh nặng nợ cho tương lai.

3. Điểm giống nhau giữa hai hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài

>> Xem thêm:  Bảng báo giá dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực đầu tư nước ngoài

+ Đều đơn thuần là hợp đồng đầu tư vốn ra nước ngoài, FDI và FPI xuất hiện do nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

+ Đều nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư. Lợi nhuận của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và tỷ lệ thuận với số vốn đầu tư. Do đó, tình hình hoạt động của doanh nghiệp là mối quan tâm chung của cả hai hình thức đầu tư này.

+ Đều chịu sự điều chỉnh của nhiều luật lệ khác nhau. Mặc dù các hoạt động này chịu ảnh hưởng lớn từ luật pháp nước tiếp nhận đầu tư, nhưng trên thực tế vẫn bị điều chỉnh bởi các điều ước, thông lệ quốc tế và luật của bên tham gia đầu tư.

4. Điểm khác nhau giữa hai hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài:

FDI

FPI

Hình thức

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư gián tiếp nước ngoài

Quyền kiểm soát

Nắm quyền quản lý, kiểm soát trực tiếp. Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi.

Mua chứng khoán và không nắm quyền kiểm soát trực tiếp.

Bên tiếp nhận đầu tư (vốn) có toàn quyền chủ động trong kinh doanh

Phương tiện đầu tư

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của pháp luật từng nước

Số lượng chứng khoán mà các công ty nước ngoài được mua có thể bị khống chế ở mức độ nhất định tùy theo từng nước; thường là < 10%

Mức rủi ro

Rủi ro theo tỉ lệ vốn đầu tư

Rủi ro ít

Lợi nhuận

Thu được theo lợi nhuận của công ty và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn.

Thu được chia theo cổ tức hoặc việc bán Chứng khoán thu chênh lệch.

Mục đích

Lợi nhuận và quyền quản lý hoặc kiểm soát

Lợi nhuận, chỉ kỳ vọng về một khoảng lợi nhuận tương lai dưới dạng cổ tức, trái tức hoặc phần chênh lệch giá.

Hình thức biều hiện

Vốn đi kèm với hoạt động thương mại, chuyển giao công nghệ và di chuyển sức lao động quốc tế.

Chỉ đơn thuần là luân chuyển vốn từ trực tiếp sang nước tiếp nhận đầu tư.

Xu hướng luân chuyển

Từ nước phát triển sang nước đang phát triển.

Từ các nước phát triển với nhau hoặc đang phát triển hơn là luân chuyển các nước kém phát triển.

5. Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế với hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

- Khái niệm:

+ Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là việc nhà đầu tư bỏ vốn vào doanh nghiệp, hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là việc nhà đầu tư góp tài sản để trở thành thành viên, cổ đông của một chức kinh tế đã được thành lập từ trước

Giống nhau: - nhà đầu tư nước ngoài bị giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn trong 1 số tổ chức kinh tế, phạm vi, điều kiện, hình thức đầu tư

-Chủ thể: Mọi nhà đầu tư kể cả nhà đầu tư trong nước , nhà đầu tư nước ngoài, chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

-Pháp luật có quy định giống nhau về thủ tục đối với chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Khác nhau

Tính chất

Đầu tư thành lập chức kinh tế

Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào chức kinh tế

Bản chất

Là việc đầu tư để thành lập 1 chức kinh tế mới

Là việc góp tài sản vào 1 chức kinh tế được thành lập từ trước

TT xin cấp GCNĐKĐT

NĐT nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Không phải thực hiện thủ tục xin cấp chứng nhận đăng ký đầu tư

Mục đích

Trực tiếp thực hiện hợp đồng kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Hưởng lợi tức sinh ra từ cổ phần, phần vốn góp của mình trong chức kinh tế

Đăng ký góp vốn

Không có quy định

Nhà đầu tư thuộc Khoản 1-Điều 26-Luật Đầu tư 2014 phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn

7. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất hiện nay

Điều 16 Luật đầu tư năm 2020 quy định:

>> Xem thêm:  Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép đầu tư

Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

d) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;

l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

o) Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) ĐỊa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Căn cứ ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập công ty, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có những hình thức đầu tư nào?

Trả lời:

Có các hình thức đầu tư sau:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Câu hỏi: Chấp thuận chủ trương đầu tư lđược hiểu là gì?

Trả lời:

Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

Câu hỏi: Nhà nước có chính sách về đầu tư kinh doanh?

Trả lời:

1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.