1. Sổ tiết kiệm đứng tên vợ thì có phải phân chia khi ly hôn không ?

Xin chào luật sư, em có vài điều thắc mắc xin được giải đáp: em muốn lập 1 sổ tiết kiệm nhưng không cho chồng biết. Vậy khi ly hôn, tòa án hoặc những bên có liên quan kê khai tài sản có biết rằng em có sổ tiết kiệm riêng không ạ ?

Nếu em đưa cho mẹ đứng tên sổ tiết kiệm ấy, thì khi em muốn em là người sở hữu sổ tiết kiệm ấy thì phải làm những thủ tục nào khi mở sổ tiết kiệm ạ? Hoặc em và mẹ đồng đứng tên sổ tiết kiệm ấy. Thì chồng em có liên quan gì đến việc phân chia tài sản sau ly hôn ko ạ?

Xin được tư vấn sớm, cảm ơn!

Sổ tiết kiệm đứng tên vợ thì có phải phân chia khi ly hôn không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về chia tài sản, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 33, luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Vậy , với trường hợp của bạn , bạn cần xác định rõ số tiền bạn đưa vào sổ tiết kiệm được hình thành như thế nào, nếu số tiền này phát sinh trước thời kỳ hôn nhân hoặc bạn được người thân tặng cho , để lại thừa kế cho thì trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể chứng minh đây là tài sản riêng của bạn bằng cách đưa ra giấy tờ về việc tặng cho , thừa kế hoặc chứng từ gửi tiền vào tài khoản ngân hàng trước thời kỳ hôn nhân ... nếu trong trường hợp vợ chồng bạn có tranh chấp về phần tài sản này khi ly hôn mà bạn không có bằng chứng chứng minh đây là tài sản riêng của mình thì số tiền này sẽ được mặc định là tài sản chung của cả hai vợ chồng.

Trường hợp số tiền này là tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa hai vợ chồng bạn thì dù bạn đứng tên một mình trên sổ thì đây cũng được coi là tài sản chung , theo nguyên tắc chia tài sản thì sẽ chia đôi , có tính đến công sức đóng góp của mỗi người và một số yếu tố khác , cụ thể :

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Tuy nhiên , khi giải quyết ly hôn tại tòa án dân sự thì tòa án chỉ giải quyết những yêu cầu mà vợ chồng bạn hoặc những người có quyền và nghĩa vụ liên quan đưa ra , nếu chồng bạn và những người có quyền và nghĩa vụ liên quan không yêu cầu đưa vấn đề về tài sản chung ra chia thì phần tài sản này tòa án sẽ không giải quyết . Cũng có thể đặt ra một giả thiết thường gặp đó là hai bạn có một khoản nợ chung nhưng số tài sản chung không đủ để trả số nợ này , chủ nợ cũng có thể yêu cầu tòa án trưng cầu xem hai bạn còn tài sản chung ở đâu hay không ?

Nếu sổ tiết kiệm này do mẹ bạn đứng tên thì trong trường hợp của bạn , mẹ bạn mới là chủ sở hữu hợp pháp của phần tài sản này , mẹ bạn sẽ hoàn toàn có quyền định đoạt mà không cần thông qua chồng bạn.

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

2. Trách nhiệm nuôi con và trả nợ chung sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư! Luật sư cho em hỏi 1 việc có liên quan đến vợ chồng em. Chúng em kết hôn vào cuối năm 2007. Sau thời gian lấy nhau, chúng em chưa có con chung và em không đòi hỏi gì trách nhiệm của anh ấy với gia đình, vì em cũng đi làm và có lương để nuôi được bản thân và gia đình nhỏ.

Tuy nhiên, sau khi em sinh con, khi ấy em mới nói chồng phải có trách nhiệm cùng nuôi con. Nhưng anh ấy không thèm trả lời và đả động gì đến việc ấy. Sau hôm đó, em quyết định ly hôn. Về con chung, chúng em có 2 con trai, 1 cháu sinh tháng 5/2009 và 1 cháu sinh tháng 01/2015. Về tài sản chung, chúng em có 1 căn nhà 3 tầng với diện tích sử dụng 200m2. Anh ấy là lái xe và có 2 cái xe cẩu hàng hóa, 1 xe loại 2 tấn và 1 xe loại 3,5 tấn cùng 1 con robot tự hành để cẩu hàng hóa (cẩu đá mỹ nghệ). Sau khi xây nhà xong, chúng em còn nợ rất nhiều. Riêng bạn bè, người thân của gia đình bên ngoại nhà em cũng còn nợ hơn 300 triệu. Và nợ ngân hàng 500 triệu nữa (Thực tế số tiền nợ ngân hàng là do anh ấy vay để mua xe ô tô và rô bốt cẩu tự hành, nhưng trên giấy tờ ngân hàng ghi cho vay là vay xây nhà). Những tài sản như nhà cửa, xe ô tô đều được mua trong thời gian chúng em chung sống với nhau.

Vậy với số nợ mà 2 vợ chồng em vay thì sẽ được tòa án giải quyết như thế nào? Với 2 đứa con thì em nhận nuôi. Khi em nhận nuôi cả 2 đứa mà được Tòa đồng ý thì trách nhiệm nuôi dưỡng hàng tháng của anh ấy với con là bao nhiêu?

Rất mong nhận được sự tư vấn giúp đỡ của Quý Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn ly hôn, trách nhiệm nuôi con và trả nợ chung sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về việc ly hôn:

Bạn có thể theo 2 trường hợp dưới đây theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

2. Chia tài sản chung của hai vợ chồng và các khoản nợ chung

Về mặt pháp lý, sau khi ly hôn, 2 người không còn là vợ chồng của nhau nữa nhưng những tài sản mà vợ chồng bạn yêu cầu tòa án giải quyết và kể cả các khoản nợ được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn được hiểu là tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng nên việc chia tài sản chung sau ly hôn cũng áp dụng tương tự các quy định của pháp luật như chia tài sản khi ly hôn.

Cụ thể, theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc chia tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, nếu hai bạn không thỏa thuận được về chia tài sản thì tài sản chung (bao gồm cả nợ chung) của vợ chồng được chia đôi, tuy nhiên có xét đến các yếu tố được quy định trong điều luật nói trên.

3. Quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy, nếu Tòa đồng ý cho bạn được quyền trực tiếp nuôi 2 con thì chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng cho con do 2 bạn tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ chiếu theo điều kiện hoàn cảnh của các bên để quyết định mức cấp dưỡng.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

3. Chia tài sản khi ly hôn chồng đứng tên trên sổ đỏ ?

Thưa luật sư! Cho em hỏi là: khi bố mẹ li hôn, mà đất đứng tên bố thì phân chia như thế nào ạ? Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ tại khoản 1 điều 33 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội có quy định như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Về việc chỉ có bố bạn đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung, quy định:

“1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác…”

Như vậy, về nguyên tắc vợ và chồng có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, song nếu các bên có thỏa thuận về việc cho 1 người đứng tên trong giấy chứng nhận thì tài sản này vẫn xác định là tài sản chung. Do vậy, tuy chỉ có bố bạn đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đây vẫn được xác định là tài sản chung vợ chồng và theo nguyên tắc thì tài sản sẽ được chia đôi.

Căn cứ Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác...."

Như vậy tài sản chung sẽ được chia theo thỏa thuận của các bên , nếu không thỏa thuận được thì về nguyên tắc chia đôi có tính đến yếu tố như lỗi của bên trong việc vi phạm chế độ vợ chồng, con chưa thành niên...

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

4. Chia tài sản chung khi ly hôn như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Các giấy đăng bộ tài sản được cả hai Vợ Chồng cùng đứng tên,nhưng khi ly hôn thì đương sự đưa ra bằng chứng nhà chung của Ba Mẹ bán chia cho Anh Chị Em trong gia đình ,và bảo rằng tại luật đăng bộ nên Tôi cho đương sự cùng đứng Tên,và đương sự không có công sức đóng góp trong Tài sản và tuyên bố là Tài sản riêng vậy thì khi ly hôn Tòa án thụ lý mỗi người có được thụ hưởng 50%Tài sản đc đăng bộ không?

Luật sư phân tích:

=> Trường hợp này ban đầu căn nhà chung này là tài sản riêng của người kia, nhưng khi cho bạn cùng đứng tên tức là đã nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung của cả hai vợ chồng nên tài sản sẽ được chia cho hai người. Tỷ lệ chia theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng."

Thưa luật sư, xin hỏi: Cho em hỏi khi em làm đơn ly hôn mà tài sản mua nhà mà không có đất đứng tên em thì ghi như thế nào và sẽ được giải quyết ra sao?

=> Tài sản hình thành trong quá trình hôn nhân thì được coi là tài sản chung của cả 2 vợ chồng trừ khi có bằng chứng chứng minh 1 bên không có công sức đóng góp hoặc là tài sản được cho, tặng riêng một bên. Nếu là tài sản chung sẽ được chia đều cho hai bên.

Thưa luật sư, xin hỏi: Năm nay em 22 tuổi. Kết hôn được 3 năm và đã có 1 cháu gái cháu sinh năm 2014 chồng em quê ở HN. Chồng em hay nhậu nhẹt và hay vũ phu với em. Em muốn xin ly hôn nhưng em đăng ký giấy kết hôn ở HN rồi vào Thành phố Hồ Chí Minh làm ăn. Giờ em muốn ly hôn thì gửi đơn ở BP được không ạ sổ hộ khẩu em lúc ở cùng gia đình là ở BP nhưng đã cắt khẩu về HN rồi và có sổ hộ khẩu riêng rồi ạ và em có được quyền nuôi cháu không ạ?

=> Con bạn sinh năm 2014 thì đến hiện nay con bạn chưa đủ 36 tháng tuổi nên bạn là người được quyền trực tiếp nuôi con.

Trường hợp này nếu bạn ly hôn thuận tình thì khi bạn đã cắt khẩu ra HN nhưng nếu bạn có đăng ký tạm trú tại BP thì bạn vẫn có thể nợp đơn ly hôn tại BP.

Nếu bạn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà chồng bạn cư trú.

Thưa luật sư, xin hỏi: 1. Đơn ly hôn hiện tại nếu tôi viết sẽ theo form mới nhất hay là bản viết tay ( vì tôi không phải ở Hà Nội mà ở tỉnh khác?. 2. Tôi đăng ký kết hôn tại huyện nơi gia đình tôi tôi đăng ký hộ khẩu thường trú, vậy khi tôi ly hôn thì có phải tòa án nhân dân huyện nơi tôi cư trú sẽ giái quyết việc ly hôn không. 3. Nếu trong trường hợp vợ tôi không ký đơn ly hôn mà tôi đơn phương ly hôn thì có thể giải quyết được không và thủ tục có nhanh không ?

1. Mẫu đơn ly hôn phụ thuộc vào từng địa phương nơi mà bạn nộp hồ sơ ly hôn có yêu cầu cụ thể hay không.

Bạn có thể lên Tòa án nơi mà bạn định nộp hồ sơ để hỏi mua mẫu đơn, nếu không có quy định về mẫu đơn cụ thể bạn có thể áp dụng mẫu đơn ly hôn mà chúng tôi cung cấp.

2. Trường hợp bạn ly hôn thuận tình thì bạn có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú đều được.

Trường hợp bạn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

Thưa luật sư, xin hỏi: Bố mẹ em sinh được 4 người con,em là con út trong gia đình,trên em có 2 anh trai và 1 chị gái. 4 anh em đã lập gia đình va ra ở riêng hết rồi. Trong thời gian chung sống vơi nhau trên mảnh đất ông bà nội mua cho thì bố mẹ em mua đất và xây nhà để 2 anh trai em ra ở riêng,nhưng số tiền mua đất và làm nhà ay là do 2 anh trai em gửi về từ nươc ngoài (do 2 anh đi xuất khẩu lao động). 2 miếng đất mà 2 anh trai em ở thì sổ đỏ vẫn đứng tên bố em.Trong thời gian nay 2 ông bà hay xảy ra chuyện cãi vã nhau. Em muốn hỏi là nếu bố mẹ em ma ly hôn thi tài sản của gia đình em phân chia như thế nào ? (có nghĩa là hiện tại bố mẹ em đang có 3 miếng đất để sử dụng: 1 miếng là do ông bà nội mua nhưng bố mẹ em xây nhà cửa,bếp ...2 miếng mà 2 anh trai đang ở là bố mẹ em mua và làm nhà cho 2 anh ah.Đồ đạc trong cả 3 ngoi nhà đầy đủ hết toàn bộ)

=> Nếu hai anh trai bạn chứng minh đây là tài sản riêng của 2 anh trai, do 2 anh trai đứng tên mảnh đất này thì tài sản chung của bố mẹ bạn chỉ gồm 1 miếng đất ông bà mua.

Nếu mảnh đất này 2 anh trai đã cho bố mẹ sử dụng thì tài sản chung của bố mẹ có 3 mảnh đất. Nếu bố mẹ ly hôn sẽ được chia đều cho hai bên.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi hiện nay 24 tuổi. cha mẹ tôi ly hôn thời điểm đã có tôi và em gái tôi, theo toà xử tôi theo cha, em gái tôi theo mẹ, nhà cửa đất đai thì đã chia đôi. Cha tôi lấy vợ hai và xây cất nhà sinh sống ở chỗ khác, hiện đã sinh ra thêm ba người con gái. Tôi phải ở nhà mẹ ruột ngay sau thời gian ly hôn đến nay đã 12-13 năm, Về phần căn nhà sau khi chia tài sản ly hôn đã cho chú tôi. Hiện tại mẹ tôi bán nhà thì cả bên nội cha lẫn chú đều giữ lại tài sản của mình, bảo phần tôi là 1/2 nhà mẹ tôi bán. Xin hỏi luật sư tôi có những quyền lợi gì đúng theo pháp luật trong trường hợp của bản thân tôi.

=> Trường hợp của bạn hiện nay bạn đã 24 tuổi, cha mẹ bạn vẫn còn sống thì việc cha mẹ bạn sang tên căn nhà hay mảnh đất cho bạn thì bạn mới được hưởng. Nếu không có giấy tờ, tài liệu về việc sang tên thì bạn không được hưởng tài sản trong trường hợp này.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Tài sản mang tên vợ ly hôn có được chia không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh trai và chị dâu tôi sắp ly hôn, hộ khẩu của anh tôi ở cùng bố mẹ còn hộ khẩu của chị dâu thì ở nhà đẻ. Trong thời gian kết hôn hai anh chị có mua đất làm nhà tại quê vợ nhưng sổ nhà đất mang tên chị dâu tôi. Vậy tôi xin hỏi tài sản nhà đất này có được chia không?

Trả lời:

Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung:

"1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này."

Khoản 3 điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, cho dù sổ nhà đất đứng tên chị dâu bạn nhưng nếu chị dâu bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng của chị dâu bạn thì pháp luật vẫn quy định đó là tài sản chung và khi ly hôn thì tài sản chung sẽ được chia đôi. Ví dụ: nếu chị dâu chứng minh được số tiền mua nhà là của riêng chị có trước khi kết hôn thì đó là tài sản riêng của chị dâu bạn

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xác định tài sản chung và chia tài sản chung khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại