Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

1. Con có được cầm sổ đỏ của bố đi thế chấp?

Xin luật sư tư vấn dùm tôi khó khăn pháp luật tôi đang gặp phải, _Sự việc là mẹ tôi lúc trước có làm di chúc cho tôi thừa kế quyền sử dụng đất có sổ đỏ do mẹ tôi đứng tên. Việc thừa kế này được thực hiện trên UBND xã. Sau đó thời gian thì mẹ tôi mất, và giấy tờ hiện nay vẫn đứng tên mẹ tôi. Từ lâu tôi không sống ở địa phương đó, sinh sống trong nhà đó là con trai tôi. Thời gian gần đây, con trai tôi có lấy giấy tờ nhà đất đi cầm cố ngân hàng mà tôi không hề hay biết, và giờ không có khả năng trả số tiền đó. Ngân hàng họ nói sẽ đưa ra nhà nước để trưng thu bấn đấu giá căn nhà đó. _Xin luật sư tư vấn dùm tôi. Con trai tôi có đủ quyền hạn để đi cầm cố giấy tờ nhà đất đó không (tôi chưa thừa kế cho con trai tôi). Và ngân hàng họ làm vậy là đúng hay sai? Tôi phải làm gì và pháp lý tôi có thể dựa vào giờ đây là gì thưa luật sư. Chân thành cảm ơn và mong sự hồi đáp từ quý Luật Minh Khuê. Xin cảm ơn rất nhiều!

=> Theo thông tin bạn trình bày thì việc bạn được thừa kế mảnh đất là hợp pháp và bạn có toàn quyền đối với mảnh đất này,và con trai bạn không có quyền đem thế chấp giấy tờ này. Nếu bạn có đủ giấy tờ, bằng chứng làm cơ sở cho việc thừa kế theo di chúc của mình thì bạn có quyền khởi kiện ra tòa để bảo vệ quyền lợi cho mình.

Chào Luật sư, Xin luật sư tư vấn dùm em vấn đề sau: Bố mẹ em có di chúc cho 2 chị em mỗi người được một phần nhà và phần nhà em được chia đã có sổ đỏ đứng tên em từ trước khi chia. Giờ cho em hỏi em đã có gia đình thì ngôi nhà đó là tài sản chung của hai vợ chồng em hay là tài sản riêng của em do bố mẹ chia cho. Em rất mong sớm nhận được hồi âm của luật sư. Xin chân thành cảm ơn luật sư.

=> Theo như bạn đã trình bày, ngôi nhà này là tài sản riêng bạn có trước khi kết hôn và đó là tài sản riêng của bạn. Tuy nhiên, nếu trong thời kì hôn nhân bạn tiến hành thủ tục nhập tài sản này vào khối tài sản chung thì đó sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng.

2. Sử dụng đất trên 20 năm thì sẽ được quyền sở hữu?

Thưa luật sư, cho em hỏi : Theo quy định của nhà nước với miếng đất mình đang sử dụng sau 20 năm thì thuộc quyền sở hữu của mình luôn và không còn tranh chấp nữa đúng không ? Cảm ơn!

=> Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, bạn đang sử dụng miếng đất sau 20 năm muốn trở thành người sở hữu của miếng đất đó thì bạn phải xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất. Trong trường hợp bạn đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà bạn đáp ứng được các điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại điều 101 hoặc bạn đang sử dụng đất mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo điều 100 thì bạn làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để có toàn quyền sở hữu hợp pháp .

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu sinh năm 1996, năm nay đã 20 tuổi. Trên giấy khai sinh và mọi giấy tờ liên quan đều khai ngày tháng sinh là ngày âm lịch. Vậy bây giờ cháu muốn thay đổi sang ngày sinh theo dương lịch liệu có thay đổi được không ạ? Và thủ tục thay đổi ra sao?

=> Bạn có thể thay đổi được thông tin ngày sinh. Nếu bạn có giấy chứng sinh thì dùng giấy chứng sinh làm căn cứ thay đổi thông tin. Nếu bạn không có giấy chứng sinh thì bạn có thể xin cấp lại Giấy chứng sinh. Trường hợp Hồ sơ gốc không còn hay giấy chứng sinh cũng không phải ngày sinh đúng hay bất cứ giấy tờ gì chứng minh bạn sinh ngày khác thì bạn không thay đổi thông tin được.

3. Có được đổ tên cho con 3 tháng tuổi?

Thưa luật sư, xin quý công ty giup đỡ tôi về việc cải chính tên cho con. Con tôi giờ mới được 3 tháng tuổi. Tôi đã làm giấy khai sinh cho con tôi , theo luật mới thì đã có mã định danh, nhưng giờ gia đình tôi không đồng ý cho tôi đặt tên đó. Với lý do tên đó trùng với tên thành hoàng làng. Tôi đã phân tích cho gia đình nhiều lần nhưng mọi người vẫn không đồng ý. Giúp tôi làm thế nào có thể cải chính tên con tôi được.

=> Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì bạn có quyền thay đổi họ, tên cho con:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

>> Xem thêm:  Những vướng mắc về thời gian thực hiện thủ tục hành chính đất đai

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

>> Xem thêm:  Làm lại sổ đỏ đóng thuế bao nhiêu ? thủ tục như thế nào?

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

"

Như vậy, khi đáp ứng được điều kiện trên thì bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp lên UBND xã, thủ tục như chúng tôi đã trình bày bên trên.

4. Thủ tục tách thửa đất để cho con

Chào luật sư Minh Khuê, em có việc mong luật sư tư vấn và giúp đỡ. Bố mẹ chồng em có bìa đất 420m2, trong đó 150m2 là đất ở, 270m2 là đất vườn, bìa đất năm 1978. Nay bố mẹ chồng muốn tách cho 3 người con. Luật sư cho em hỏi: đất trước năm 1978 chỉ có 150m2 đất ở, bố mẹ chồng muốn làm 270m2 đất vườn sang đất ở để chia cho các con phải làm những thủ tục gì. Kính mong luật sư giúp đỡ. Em xin cảm ơn.

=> Hiện nay, nếu bố mẹ chồng bạn muốn chuyển đổi đất vườn sang đất ở thì cần tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 nếu trên. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

Bạn có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Phòng tài nguyên môi trường nơi có đất để xin chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì xin ở đâu?

>> Xem thêm:  Nhà đất chưa có sổ đỏ thì khi thu hồ có được bồi thường không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mảnh đất trồng cây hàng năm muốn chuyển sang làm trang trại nuôi heo thì cần làm những thủ tục gì ? Gặp cơ quan chức năng nào ? Cảm ơn luật sư.

=> Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP nêu trên thì bạn không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện để chuyển mục đích sử dụng đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục và chi phí làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như thế nào ?