1. Sử dụng ô (dù) tham gia giao thông ?

Kính thưa luật sư: Tôi chở bạn đi xe máy, trời mưa bạn tôi ngồi sau có sử dụng dù khi tôi đang điều khiển xe thì như vậy tôi có bị phạt không ? mức phạt là bao nhiêu ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo điểm g khoản 1 điều 6 Nghị định100/2019/NĐ-CP quy định Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
g) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);

Theo điểm h khoản 4 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

Theo khoản 1 điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người được chở trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù).

Như vậy, trường hợp bạn đưa ra có thể bị xử phạt từ 80.000đ đến 100.000đ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông đường bộ trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi gây ra tai nạn giao thông gồm những gì ?

2. Mức phạt khi không đăng ký xe ?

Thưa luật sư: tôi có mua chiếc xe chưa đăng ký và mua cách đây mấy năm. Hóa đơn tên người bán cho tôi bây giờ đã ra nước ngoài. Hiện tại tôi muốn bán xe lại cho người khác, tôi muốn hỏi thủ tục để đăng ký xe như nào và tôi có phải chuyển đổi hóa đơn và nộp phạt không ? Phí chuyển đổi và nộp phạt là bao nhiêu ?. Tôi xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, nếu Bạn đã sử dụng xe để tham gia giao thông thì Bạn đã vi phạm quy định của Luật giao thông đường Bộ và hiện nay hành vi đó là Điều khiển xe không có giấy đăng ký, quy định tại điểm a, khoản 4,điều 16, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:

Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

>> Xem thêm:  Mức phạt cho tội vì tự vệ vô tình đâm chết người ? Vô ý làm chết người có phải đền mạng ?

3. Mức phạt khi đi ngược chiều?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi muốn hỏi: Mức phạt dành cho người đi ngược chiều đường của đường một chiều là bao nhiêu ạ?. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do thông tin bạn cung cấp còn hạn chế, bạn không chỉ rõ phương tiện lưu thông ngược chiều trên đường là phương tiện nào nên chúng tôi xin chia ra thành các trường hợp cụ thể dưới đây:

Trường hợp 1: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm qui tắc giao thông đường bộ.

Điểm b, Khoản 4, Điều 5 Nghị định 100/2019NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5, điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

Trường hợp 2: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe đạp điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm qui tắc giao thông đường bộ.

Căn cứ vào Điểm i, Khoản 3, Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
i) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

Trường hợp 3: Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm giao thông đường bộ.

Theo Điểm b, Khoản 3 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì mức phạt là:

Điều 7. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4; điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

Như vậy, tùy từng phương tiện mà người tham gia giao thông điều khiển họ có thể phải chịu các mức phạt khác nhau đối với lỗi vi phạm đi ngược chiều của đường một chiều.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

4. Chuyển làn không có tín hiệu báo trước ?

Chào luật sư, tôi có một thắc mắc mong được luật sư tư vấn. Hôm trước tôi đi xe máy trên đường, khi chuyển làn không bật tín hiệu xi nhan báo trước. Tội bị cảnh sát giao thông dừng xe, báo lỗi phạt từ 300.000 đến 400.000 đồng. Xin hỏi cảnh sát giao thông áp dụng mức phạt với tôi như thế có đúng hay không ? Xin cảm ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

Như thông tin bạn cung cấp, bạn đi xe máy và chuyển làn nhưng không có tín hiệu xinhan báo trước nên trường hợp của bạn căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt sẽ bị áp dụng mức phạt như sau :

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
i) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

Như vậy, mức phạt đối với bạn trong trường hợp này sẽ là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Do đó, việc cảnh sát giao thông áp dụng mức phạt 300.000 đến 400.000 là chưa đúng với quy định của pháp luật. Để bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể làm đơn khiếu nại trực tiếp gửi lên thủ trưởng cơ quan nơi đồng chí cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt bạn làm việc để được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?