Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề nêu trên. Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Chị Lan.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào chị! Cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình tới công ty luật Minh Khuê. Dựa vào những thông tin mà chị cung cấp xin tư vấn cho chị như sau:

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Nội dung phân tích:

Vậy trước hết cần phải xác định xem tài sản chị được nhập có phải là tài sản cố định hay không? Vậy điều kiện để xác định tài sản là tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

" Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình."

Vậy cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn xác định tài sản cố định nêu trên để có thể đưa tài sản công ty được nhận biếu tặng vào tài sản cố định của doanh nghiệp, từ việc được cho, được biếu tặng vậy theo thông tư số 45/2013/TT-BTC việc xác định nguyên giá tài sản cố định được xác định như sau:

Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

đ) Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

Vậy đối với tài sản được hình thành từ cho tặng cũng được quy định việc xác định nguyên giá của tài sản để theo dõi tại doanh nghiệp. Về nguyên tắc quản lý chung tài sản cố định đang được quy định tại điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:

" Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

=

Nguyên giá của tài sản cố định

-

Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

 

3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

4. Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường."

Vậy tổng hợp từ những quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC thì tài sản hình thành tư việc cho biếu tặng nếu đáp ứng đủ các yêu cầu về tài sản cố định có các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu của doanh nghiệp về tài sản nêu trên, có giấy tờ bàn giao biếu tặng tài sản của doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với tài sản. Vậy công ty phải có trách nhiệm quản lý tài sản theo đúng nguyên tắc theo dõi tài sản cố định tại doanh nghiệp, vì thế hoàn toàn có thể trích khấu hao tài sản của doanh nghiệp.

Việc trích khấu hao tài sản cố định được định khoản đưa vào chi phí như sau:

- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Nợ TK 632 ( Chi phí máy thi công)

Nợ TK 627 ( chi phí sản xuất chung)

Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)

Nợ Tk 641 ( chi phí bán hàng)

       Có TK 2143 ( Khấu hao tài sản cố định hữu hình)

- Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Nợ TK 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)

Nợ TK 642 ( chi tiết theo chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

      Có TK 2143 ( Khấu hao tài sản cố định).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về việc thành lập quản lý dự án và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế