1. Tài sản là gì?

Tài sản trước hết là điều kiện vật chất để duy trì sự sống của con người và là điều kiện vật chất để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ... Tài sản còn là các vật chất khác do con người tạo ra, chiếm hữu được và sử dụng được nhằm để duy trì, bảo vệ cuộc sống và phát triển (nhà ở, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng và các vật phẩm khác...).

Vào thời La Mã, (từ thế kỷ thứ VIII trước Công nguyên, đến thứ kỷ thứ Vĩ - VII sau Công nguyên), người La Mã quan niệm tài sản là đất đai và nô lệ. Nhưng dần dần xã hội phát triển, các quan hệ trong xã hội phát triển theo, thì đối tượng của các quan hệ ngày một mở rộng phong phú hơn, theo đó tài sản còn bao gồm các vật nuôi, cây trồng và các vật khác có giá trị thanh toán, trao đổi trong quan hệ tài sản.

Như vậy, tài sản là một thuật ngữ pháp lý được sử dụng phổ biến trong xã hội có nhà nước, có pháp luật và có tư hữu; các quyền và lợi ích của chủ thể đối với một đối tượng mà pháp luật quy định là tài sản.

Khoản 1 Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Điều 105. Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật dân sự là liệt kê các loại tài sản.

- Vật: Vật là một bộ phận của thế giới vật chất, không phải mọi vật của thế giới vật chất đều được coi là vật trong quan hệ pháp luật dân sự. Vật trong quan hệ pháp luật dân sự và được coi là tài sản thì vật đó con người phải chiếm hữu được, phải chi phối được, xác định được về bề rộng, bề dài, chiều cao, cân, đong, đo, đếm được và xác định được theo sự tồn tại và vật hình thành trong tương lai. Sau nữa, con người phải khai thác được, sử dụng được nhằm đáp ứng các nhu cầu về vật chất hoặc tinh thần của mình. Xét về mặt vật lí, thì vật trước hết là vật chất tồn tại dưới một trong ba trạng thái là rắn, lỏng và khí. Nhưng không phải vật có các thuộc tính trên đều được coi là vật trong quan hệ dân sự và đươc coi là tài sản.

Xét về chế độ pháp lý của vật, vật còn được phân loại là vật tự do lưu thông, vật hạn chế lưu thông và vật cấm lưu thông.

- Tiền: trước hết cần hiểu tiền là Việt Nam đồng (VNĐ), do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam độc quyền phát hành, giá trị đồng tiền được ghi trên bề mặt đồng tiền, bất kỳ ai cũng có quyền sử dụng và tiền được sử dụng rộng rãi trên phạm vi lãnh thổ. Tiền có tính ổn định (ít khi đổi tiền). Tiền có các chức năng như trao đổi, thanh toán, dự trữ và xét về chủ quyền quốc gia thì tiền có chức năng bình ổn giá cả và giữ chủ quyền quốc gia. Khái niệm về tiền theo chuyên môn thì rất khác nhau, nhưng những yếu tố của tiền theo cách hiểu như trên là phù hợp với cách hiểu tiền là một loại tài sản hiếm.

Ngoại tệ (tiền của nước ngoài) được phép lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam phải quy đổi thành mệnh giá Việt Nam đồng.

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

- Giấy tờ có giá: ví dụ như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu...

- Quyền tài sản: Là các quyền trị giá được bằng tiền, có thể chuyển giao được trong quan hệ pháp luật dân sự. Những quyền tài sản phổ biến ở Việt Nam hiện nay là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và quyền yêu cầu trả một khoản nợ, quyền đòi bồi thường thiệt hại.

2. Phân loại tài sản.

Theo khoản 2 Điều 105 thì tài sản bao gồm:

"Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai"

Theo quy định trên thì tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Bất động sản và động sản được quy định tại Điều 107 Bộ luật dân sự. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lại được quy định tại Điều 108 Bộ luật dân sự.

Điều 107 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

Điều 108 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai

1. Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

2. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:

a) Tài sản chưa hình thành;

b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

3. Phân biệt động sản và bất động sản.

Theo Điều 107 Bộ luật dân sự 2015:

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng nhà đất

Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

- Về cơ bản động sản và bất động sản được phân biệt với nhau bởi đặc tính vật lý, cụ thể: Bất động sản bao gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng và các loại tài sản khác do pháp luật quy định, còn động sản là tài sản không phải là bất động sản.

- Ngoài ra, về mặt đăng ký quyền sở hữu thì: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng kí theo quy định của BLDS 2015 và pháp luật về đăng kí tài sản. Còn quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản không phái đăng kí, trừ một số trường hợp pháp luật quy định.

Việc phân biệt tài sản thành động sản và bất động sản có ý nghĩa về các phương diện sau: Là căn cứ để xác định thời hiệu xác lập quyền sở hữu

Theo Điều 247 Bộ luật dân sự, các trường hợp “chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, công khai, liên tục trong thời hạn 10 năm đối với động sản và 30 năm đối với bất động sản thì người chiếm giữ tài sản đó sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đó”, trừ trường hợp liên quan đến tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

4. Tài sản nào thì phải đăng ký?

Theo Bộ luật dân sự 2015:

Điều 106. Đăng ký tài sản

1. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.

2. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.

3. Việc đăng ký tài sản phải được công khai.

Như vậy, đối với tài sản là bất động sản thì phải đăng ký vì:

Thứ nhất, thông qua hệ thống đăng ký, thì quyền, nghĩa vụ của các chủ thể được minh bạch, công khai. Là căn cứ để xác định các quyền ưu tiên của các bên chủ thể tham gia giao dịch trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm nhiều giao dịch đối với các chủ thể khác nhau, mà các chủ thể khác nhau có quyền và nghĩa vụ độc lập nhau.

Thứ hai, đăng ký tài sản là sự ghi nhận quyền sở hữu của chủ thể đối với tài sản, là căn cứ để Nhà nước quản lý tài sản là bất động sản, để điều chỉnh chính sách thuế, ngăn chặn các hành vi bất họp pháp trong giao dịch có đối tượng là tài sản đăng ký, là căn cứ để xây dựng đề án, kế hoạch xây dựng các chính sách quản lý bất động sản nói riêng và quản lý nền kinh tế nói chung.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Bộ luật dân sư 2015 thì quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường họp pháp luật về đăng ký có quy định khác. Trên thực tế ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay, việc đăng ký các phương tiện giao thông đường bộ được thực hiện nhằm bảo đảm quyền sở hữu phương tiện của các chủ thể.

Đối với tàu bay, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm có đối tượng là tàu bay.

>> Xem thêm:  Pháp luật hiện hành quy định về đặt cọc mua bán nhà ? Tư vấn mua bán nhà chung cư ?

Đối với tàu biển được thực hiện việc đăng ký tại Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. Việc đăng ký tài sản còn được hiểu là đăng ký đối với các sản phẩm thuộc quyền sở hữu trí tuệ. Các quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và quyền đối với giống cây trồng được xác lập theo quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký do Luật sở hữu trí tuệ quy định.

5. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai khác nhau như thế nào?

- Định nghĩa:

Tài sản hiện có là

  • tài sản đã hình thành
  • chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
  • trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

Tài sản hình thành trong tương lai gồm có:

  • Tài sản chưa hình thành;
  • Tài sản đã hình thành tuy nhiên chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Đối với tài sản đã hình thành Tài sản hình thành trong tương lai
Xác lập quyền sở hữu trước hoặc tại thời điểm ký Xác lập và sở hữu sau giao dịch
Rủi ro khi sử dụng làm tài sản đảm bảo thấp hơn Rủi ro khi sử dụng làm tài sản đảm bảo cao hơn

Việc xác định và phân loại tài sản trong hiện tại và tài sản hình thành trong tương lai có vai trò quan trọng để:

- Xác định được đối tượng nào được phép giao dịch. Cụ thể là chỉ có những tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai (có giấy tờ chứng minh chắc chắn nó sẽ hình thành trong tương lai) thì mới là đối tượng của giao dịch.

- Căn cứ xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch.

- Là căn cứ xác định quyền sở hữu của chủ tài sản.

>> Xem thêm:  Có thể tố cáo hàng xóm về hành vi lấn chiếm lối đi chung hay không?

- Xác định hình thức và thủ tục xác nhận tài sản.

- Căn cứ xác định giá trị của giao dịch.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mới nhất

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hoa lợi khác gì so với lợi tức?

Trả lời:

Điều 109. Hoa lợi, lợi tức (Bộ luật dân sự 2015)

1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.

2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

Câu hỏi: Vật chính là gì? vật phụ là gì?

Trả lời:

Theo Bộ luật dân sự 2015:

Điều 110. Vật chính và vật phụ

1. Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.

2. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.

3. Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Câu hỏi: Thế nào là vật tiêu hao?

Trả lời:

Theo Điều 112 Bộ luật dân sự 2015:

Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn.