1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Tạm Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc toà án quyết định tạm ngừng việc giải quyết vụ án dân sự khi có những căn cứ do pháp luật quy định.

Đặc điểm của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là cơ quan tiến hành tố tụng chỉ tạm thời cho ngừng việc giải quyết vụ án dân sự chứ không phải cho ngừng hẳn việc giải quyết vụ án dân sự. Tính chất gián đoạn tạm thời nấy sẽ được khắc phục, mọi hoạt động tố tụng sẽ được khôi phục khi nguyên nhân của việc tạm đình chỉ không còn nữa.

2. Căn cứ tạm định chỉ giải quyết vụ án dân sự

Theo Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 các căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự gồm có:

- Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó.

Trong quá trình toà án đang tiến hành giải quyết vụ án thì có thể xảy ra việc đương sự là cá nhân chết làm gián đoạn việc giải quyết vụ án. Theo quy định tại khoản 1 Điều 74, khi đương sự là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ về tặi sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng. Trường hợp chưa xác định được người thừa kể hoặc người thừa kế vì một lí do nào đó chưa thể tham gia tố tụng thì phải tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức-đang tham gia tố tụng phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức mà chưa xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng thì cũng phải tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Theo khoản 2 Điều 74 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự được xác định như sau:

+ Trường hợp tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức là thành viên của tổ chức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng.

+ Trường hợp cơ quan, tổ chức phải chấm dứt hoạt động bị giải thể là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp ttên của cơ quan, tố chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức được giao tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng.

+ Trường hợp tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó tham gia tố tụng.

Còn nếu đương sự là tổ chức nhưng không phải là pháp nhân mà người đại diện hoặc người quản lí đang tham gia tố tụng chết thì tổ chức đó phải cử người khác làm đại diện để tham gia tố tụng; nếu tổ chức đó phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể thì cá nhân là thành viên của tổ chức đó tham gia tố tụng (khoản 5 Điều 74 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

- Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật.

Trong trường hợp đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự nếu chưa có người đại diện tham gia tố tụng thì việc giải quyết vụ án sẽ bị gián đòạn. Toà án phải quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi chưa xác định được người đại diện của người bị mất năng lực hành vi dân sự.

- Chẩm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế.

- Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án. Lí do phải tạm ngừng các hoạt động tố tụng khi có căn cứ này là vì kết quả gỉải quyết của vụ án trước hoặc kết quả do cơ quan quản lí nhà nước giải quyết ở giai đoạn tiền tố tụng có mối liên hệ trực tiếp tới nội dung của vụ án được thụ lí sau này.

- Cần đợi kết quả thực hiện uỷ thác tư pháp hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ mới giải quyết được vụ án mà thời hạn giải quyết vụ án đã hết.

- Cần đợi kết quả xừlí văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật và các vãn bản qụy phạm pháp luật của Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc của cơ quan nhà nước cấp trên mà toà án đã có văn bản kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. Theo quy định tại Điều 41 Luật phá sản.

- Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.

Theo quy định tại Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khi phát hiện có. một trong các căn cứ nêu trên thì thẩm phán được phân cộng giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó. Tại phiên toà, hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phải được lập thành văn bản. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, toà án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và viện kiểm sát cùng cấp.

Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án không phải là chấm dứt việc giải quyết vụ án và đình chỉ tố tụng mà bản thân quá trình giải quyết vụ án chỉ tạm thời bị gián đoạn trong một thời gian nhất định. Vì vậy, .sau khi có quyết định tạm đình chỉ hoạt động giải quyết vụ án, toà án không xoá sổ thụ lí đối với vụ án này mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lí số, ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm giải quyết vụ án và theo dõi, đồn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục lí do bị tạm đình chỉ để sớm đưa vụ án ra giải quyết. Quyết định tạm (tình chỉ chỉ có thể bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.

Thời hạn tạm đình chi giải quyết vụ án dân sự, pháp luật không quy định cụ thể. Tuy nhiên, sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án, nếu thấy lí do hay căn cứ tạm đình chỉ không còn thì toà án lại tiếp tục giải quyết vụ án.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày lí do tạm đình chỉ không còn thì toà án phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án và gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, viện kiểm sát cùng cấp. Quyết định tạm đình chỉ hết hiệu lực kể từ khi ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án (Điều 216 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự, tố tụng dân sự về tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê