1. Tàng trữ trái phép chất ma túy ?

Thưa luật sư, tôi có 1 người bạn tàng trữ 100gr ma túy tổng hợp và đã bị công an bắt, bạn tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu năm tù ?
Cảm ơn luật sư Minh Khuê!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Trong các tội phạm về ma túy, pháp luật hình sự không chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà chỉ truy cứu trách nhiệm đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy.

Theo đó, khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 có quy định: “Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.

Trước đây, trong văn bản quy phạm đã đưa ra khái niệm về Tàng trữ trái phép chất ma túy như sau:

"Tàng trữ trái phép chất ma túy” là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này”.

Trường hợp người bạn của bạn phạm tội lần đầu, thì có thể chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy, mà chưa phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép;…

Như vậy, nếu người tàng trữ ma túy chưa bị xử phạt hành chính về tội tàng trữ ma túy hoặc chưa bị kết án về tội này hoặc một trong các tội có liên quan đến ma túy của BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, bạn của bạn có thể phải chịu xử phạt hành chính với số tiền là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, nếu người đã bị xử lý vi phạm hành chính về tội tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng lại tiếp tục tái phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 249 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã quy định từng khung hình phạt riêng theo hướng tăng nặng tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Đối với Tội tàng trữ trái phép chất ma túy, mức hình phạt nhẹ nhất khoản 1 có khung hình phạt từ 1 năm đến 5 năm tù và mức hình phạt nặng nhất theo khoản 4 là phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Yếu tố cấu thành tội tàng trữ trái phép chất ma túy bao gồm:

- Khách thể của tội phạm: Là các yếu tố liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, về phòng, chống tệ nạn xã hội được pháp luật bảo vệ.

- Mặt khách quan của tôi phạm: Tàng trữ ma túy là hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả do tội này phạm gây ra tác hại là những tác hại khôn lường có thể xảy ra trong xã hội, người phạm tội có thể tàng trữ ma túy bằng cách đem cất, che giấu…

- Mặt chủ quan của tội phạm: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý.

- Chủ thể của tội phạm: Là những cá nhân từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự hoặc là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng được quy định tại Điều 249 BLHS.

Tùy theo tính chất, mức độ và hành vi, người phạm tội phải chịu một trong các khung hình phạt sau:

Thứ nhất, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy được quy định tại khoản 2 Điều 249 BLHS.

Thứ hai, mức phạt phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 249 BLHS.

Thứ ba, mức tù từ 10 năm đến 15 năm. Phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 249 BLHS.

Thứ tư, mức phạt tù từ 15 năm đền 20 năm. Phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 249 BLHS.

Ngoài các hình phạt trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ và hành vi phạm tội của người bạn của bạn mà sẽ bị truy cứu theo khung hình phạt nhất định tại Điều 249 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Ngoài ra, nếu người bạn đó mà tàng trữ trái phép chất ma túy nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội này, quy định tại Điều 248, 250, 251 tại BLHS.

>> Xem thêm:  Vận chuyển tiền trái phép phạt bao nhiêu năm tù ? Xử lý khi chuyển tiền mà không nhận được hàng ?

2. Xử phạt tội buôn bán ma túy?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hai tháng trước em đi chơi về bị chặn đánh.sau khi ra viện công an đưa em đi giám định và yêu cầu em nạp hai triệu đồng.Nhưng từ lúc đi giám định đến gìơ đã 3 tuần mà em chưa được giải quyết.
Vậy em xin hỏi thời gian trả kết của giám định là bao lâu ? Thời gian xử lý vụ án là bao lâu và tại sao em không nhận được biên lai chi phí giám định ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn:" Xử phạt tội buôn bán ma túy phạt bao nhiêu năm tù?" như sau:

Trong trường hợp này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ mọi tố giác, tin báo về tội phạm do cá nhân, cơ quan, tổ chức và kiến nghị khởi tố do cơ quan nhà nước chuyển đến. Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố kèm theo các tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Việc giám định tỷ lệ thương tật sẽ được quy định trong thời gian xác minh để đưa ra quyết định khởi tố là 20 ngày. Và việc giám định tỷ lệ thương tật sẽ không phải nộp lệ phí vì đó nằm trong giải đoạn điều tra xem xét có quyết định khởi tố hay không.

Bạn A sẽ bị xử lý hành vi về tội trộm cắp tài sản, do là trẻ em nên bố mẹ sẽ là người đứng ra nộp phạt thay cho bạn A

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác ( Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính an ninh an toàn xã hội phòng )

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;....

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

>> Xem thêm:  Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?

3. Tư vấn luật đối với tội mua bán ma túy ?

Xin chào luật sư, Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp gia đình tôi việc như sau: Tôi có người cô, hiện nay đang là bà mẹ đơn thân, có con được 3 tuổi. Vì hoàn cảnh khó khăn, cô bỗng nhiên đi biệt tích và để con lại cho gia đình chúng tôi nuôi dưỡng, sau một thời gian tìm kiếm, chúng tôi được biết cô cùng một nhóm người ở TP HCM sang Trung Quốc để buôn bán gì đó, và từ lúc đi cô tuyệt nhiên không liên lạc gì với gia đình, khiến nhà tôi rất lo lắng.
Chúng tôi đã trình báo công an vì thật sự hoảng loạn, không lâu sau này, chúng tôi nhận được tin từ công an rằng cô tôi bị bắt bên Trung Quốc, vì tội buôn bán ma túy. Thật sự gia đình tôi rất tuyệt vọng, vì nghe nói số lượng ma túy thu được lên tới 800gr, gia đình tôi bây giờ đang cuống cuồng vì nghĩ đến khung hình phạt cao nhất dành cho cô với số lương ma túy như thế. Cô còn con nhỏ, là người có nhân thân tốt, mới phạm tội lần đầu, liệu trường hợp này sẽ bị xử lý thế nào thưa luật sư? Việc chúng tôi nên làm lúc này là gì? cô tôi vẫn còn bị giam ở Trung Quốc, theo luật quốc tế? liệu cô tôi có được trả về VN để xử lý ko? khi về VN chúng tôi có quyền thuê luật sư bào chữa cũng như gặp mặt trực tiếp cô để cùng giải quyết ko? hay cô sẽ bị biệt giam? Vì chúng tôi ko rõ cô nắm vai trò gì trong chuyến buôn này, và chất ma túy cô bán là thuộc loại j (Cocain, Heoin hay nhựa thuốc phiện, thuốc lắc...) vì khung phạt sẽ khác nhau.
Thưa luật sư, hiện tại gia đình chúng tôi vô cùng bối rối, không biết nên bắt đầu từ đâu, xin luật sư tư vấn cho chúng tôi biết và cho chúng tôi một hướng đi đúng nhất có thể.
Xin cảm ơn luật sư rất nhiều!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của bộ luật này. Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú tại nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Tuy nhiên, Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự và hình sự giữa CHXHCN Việt Nam và CHND Trung Hoa ký kết năm 1998 không quy định về dẫn độ tội phạm, do vậy cô của bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi mua bán trái phép chất ma túy theo quy định của pháp luật Trung Quốc.

Sau khi có bản án phán quyết về hình phạt cụ thể của Tòa án phía Trung Quốc, nếu hình phạt là tù giam thì có thể được xem xét về nước để tiếp tục thi hành án theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC. Điều 6 của Thông tư này quy định điều kiện tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù là:

1. Là công dân Việt Nam;

2. Có nơi thường trú cuối cùng ở Việt Nam;

3. Hành vi phạm tội của người đó bị kết án ở nước ngoài cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam;

4. Vào thời điểm tiếp nhận chuyển giao, thời hạn chưa chấp hành án phạt tù phải còn ít nhất 01 năm, trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này còn ít nhất 06 tháng;

5. Bản án đối với người được đề nghị chuyển giao về Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và không còn thủ tục tố tụng nào đối với người đó tại nước chuyển giao;

6. Nước chuyển giao và người bị kết án đều đồng ý chuyển giao. Trong trường hợp người bị kết án phạt tù là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần thì phải có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp của người đó;

7. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam có quyết định đồng ý tiếp nhận đã có hiệu lực pháp luật.”

Điều 9 của Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục yêu cầu chuyển giao; xem xét, quyết định việc tiếp nhận như sau:

- Công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù chung thân hoặc tù có thời hạn tại nước ngoài có nguyện vọng được chuyển giao về Việt Nam để tiếp tục chấp hành hình phạt còn lại có thể làm đơn (hoặc thông qua người đại diện hợp pháp) trình bày nguyện vọng đó với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan đại diện Việt Nam.

- Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù, cơ quan đại diện Việt Nam chuyển đơn, hồ sơ cho Bộ Công an để vào sổ hồ sơ.

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, Bộ Công an vào sổ hồ sơ và kiểm tra hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền 02 bộ hồ sơ để xem xét, quyết định có tiếp nhận chuyển giao về Việt Nam hay không.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ yêu cầu tiếp nhận do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra một trong các quyết định sau;

a) Xem xét yêu cầu tiếp nhận khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 Luật tuơng trợ tư pháp và Điều 6 của Thông tư này;

b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu tiếp nhận và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người yêu cầu rút yêu cầu chuyển giao hoặc vì các lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.

Như vậy, cô của bạn cần làm đơn trình bày nguyện vọng của mình muốn về nước trong trường hợp chấp hành án phạt tù gửi cho cơ quan đại diện của Việt Nam tại Trung Quốc hoặc Bộ Công an của Việt Nam để có thể được chấp hành hình phạt tại Việt Nam.

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về cai nghiện bắt buộc ? Mức phạt trốn cai nghiện bắt buộc ?

4. Là thương binh bị bắt vì buôn bán ma túy ?

Chào luật sư. Cho em hỏi: em có bố sinh năm 1963 bị bắt vì tội buôn bán trái phép chất ma tuý, nhưng em không rõ số lượng ma tuý là bao nhiêu. Bố e phạm tội lần đầu và nhà em có bà nội là người có công với cách mạng, bố e cũng là thương binh. Thì những điều trên, bố e sẽ phải chịu mức án như thế nào ạ ?
Em cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Căn cứ Điều 251 bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định về tội mua bán trái phép chất ma túy như sau:

1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

Có thể thấy, tùy vào mức độ hành vi phạm tội và khối lượng chất ma túy mà áp dụng từng khoản luật cụ thể. Do trường hợp trên bạn không cung cấp rõ thông tin bố bạn buôn bán với khối lượng bao nhiêu nên không thể xác định được hình phạt cụ thể đối với hành vi phạm tội của bố bạn.

Như thông tin bạn cung cấp trên đây, bố bạn phạm tội lần đầu và là gia đình có công với cách mạng, vì vậy bố bạn sẽ đươc hưởng các tình tiết giảm nhẹ tại Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cụ thể là điểm i, x.

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.0159 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thiếu trách nhiệm để người bị giam giữ trốn thì xử lý như thế nào?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mua bán hạt giống cây gai dầu có hợp pháp ?