1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Có 03 loại bảo hiểm xã hội chính: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bổ sung và hưu trí bổ sung. Trong đó, bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.

Hưu trí là tên gọi chỉ chung cho những người đã về hưu hoặc nghỉ hưu theo chế độ và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. ... Nếu đạt độ tuổi này cộng với thời gian công tác và thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì những người về hưu sẽ được hưởng một khoản tiền trợ cấp cho đến khi chết gọi là lương hưu.

2. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí

* Trong các trường hợp chung

NLĐ sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật nếu khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thuộc một trong số các trường hợp sau:

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

- Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

- NLĐ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hẩm lò; và

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

- Trong trường hợp người lao động (NLĐ) nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) không bắt buộc mọi trường hợp NLĐ phải có đủ thời gian 20 năm đóng BHXH. Theo đó, đối với NLĐ nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu. Việc xác định là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được căn cứ vào thời điểm trước khi nghỉ việc hưởng chế độ BHXH và thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm nêu trên là thời gian đóng BHXH bắt buộc.

* Trong trường hợp NLĐ chưa có đủ 20 năm đóng BHXH

Nhằm tạo điều kiện cho NLĐ có thể được hưởng quyển lợi trọn vẹn của mình khi nghỉ hưu và hết tuổi lao động, NLĐ có đủ các điều kiện nêu trên mà thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng có thể chọn phương án đóng một lần cho số tháng còn thiếu để được hưởng lương hưu. Theo đó, mức đóng hằng tháng sẽ bằng tổng mức đóng của NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ) căn cứ trên mức tiền lương tháng đóng BHXH trước khi nghỉ việc. Thời điểm được hưởng lương hưu của những đối tượng này sẽ được tính từ tháng họ đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ BHXH cho số tháng còn thiếu.

Trong trường hợp NLĐ đã đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ số năm đóng BHXH theo luật định và không thuộc trường hợp trên thì những NLĐ này vẫn có thể lựa chọn một trong hai phương án gồm hưởng BHXH một lần; hoặc tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện đề đủ điều kiện hưởng lương hưu.

* Trong trường hợp NLĐ bị suy giảm khả năng lao động nghỉ hưu sớm trước tuổi nghỉ hưu

Ngoài ra, những NLĐ nào mà bị suy giảm khả năng lao động cũng có thể hưởng lương hưu sớm hơn so với tuổi nghỉ hưu mà luật quy định. Tuy nhiên, những NLĐ này phải thỏa mãn điều kiện có đủ thời gian 20 năm đóng BHXH và phải thuộc một trong các trường hợp sau:

- NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%:

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục xin nghỉ hưu trước tuổi theo quy định mới nhất ?

Trong trường hợp này độ tuổi NLĐ được nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động sẽ như sau:

Năm nghỉ tính lương hưu

Điếu kiện về tuổi đời đối với nam

Điều kiện vé tuổi đời đối với nữ

2016

Đủ 51 tuổi

Đủ 46 tuổi

2017

Đủ 52 tuổi

Đủ 47 tuổi

2018

Đủ 53 tuổi

Đủ 48 tuổi

2019

Đủ 54 tuồi

Đủ 49 tuổi

Từ 2020 trở đi

Đủ 55 tuổi

Đủ 50 tuổi

- NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đã đủ 50 tuổi và nữ đã đủ 45 tuổi; và

- NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

3. Mức hưởng lương hưu

3.1 Hưởng lương lưu hằng tháng

* Trường hợp chung:

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, mức lương hưu hằng tháng của NLĐ nữ nghỉ hưu được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, mức lương hưu hàng tháng của NLĐ nam nghỉ hưu được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%:

>> Xem thêm:  Tăng độ tuổi nghỉ hưu của người lao động, nam 62, nữ 60 tuổi?

Năm nghỉ hưu

SốnămđóngBHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%

2018

16 năm

2019

17 năm

2020

18 năm

2021

19năm

Từ 2022 trở đi

20 năm

* Trường hợp NLĐ hưởng lương hưu sớm do suy giảm khả năng lao động:

Mức lương hưu hằng tháng của NLĐ trong trường hợp này được tính như quy định tại trường hợp chung, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phẩn trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

* Trường hợp lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

Mức lương hưu hằng tháng cùa lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương trong trường hợp này sẽ được tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quần tiền lương tháng đóng BHXH như sau: đủ 15 năm đóng BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

Ngoài ra cần lưu ý, trong trường hợp bạn là NLĐ được hưởng lương hưu theo theo trường hợp chung và trường hợp hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động nêu trên, pháp luật có giới hạn mức lương hưu thấp nhất mà bạn có thể hưởng là sẽ không thấp hơn mức lương cơ sở. Tuy nhiên trong trường hợp bạn là NLĐ nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì sẽ không được áp dụng giới hạn mức lương hưu thấp nhất này.

3.2 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Trong trường hợp NLĐ có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

- BHXH một lần

>> Xem thêm:  Người lao động tự làm hồ sơ nhận thai sản được không ?

Thông thường, NLĐ sẽ được hưởng chế độ hưu trí thông qua việc nhận lương hưu hằng tháng. Tuy nhiên việc nhận lương hưu hằng tháng không phải luôn phù hợp hoặc có thể thực hiện được đối với NLĐ trong mọi tình huống. Do đó, để bảo đảm quyền lợi cho NLĐ trong những tình huống như vậy, pháp luật cho phép NLĐ được hưởng BHXH một lần.

Theo quy định của pháp luật, NLĐ được hưởng BHXH một lẩn trong những trường hợp sau:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc là lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

Mức hưởng BHXH một lần sẽ được tính theo số năm đã đóng BHXH. Trong trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiến lương tháng đóng BHXH. Đối với những trường hợp còn lại có thời gian đóng BHXH từ đủ 1 năm trở lên thì cứ mỗi năm sẽ được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quần tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

5. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH dùng để tính lương hưu, trợ cấp một lần

- NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc phải làm như thế nào ?

+ Tham gia BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiển lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

+ Iham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

+Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

+ Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

+ Tham gia BHXH từ ngày 01 tháng 01 nám 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

+ Tham gia BHXH từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền

lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; và

+ Tham gia BHXH từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiển lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

- NLĐ có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiển lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

- NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian.

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

4. Trình tự, thủ tục hưởng lương hưu hằng tháng và BHXH một lần

Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm NLĐ được hưởng lương hưu, NSDLĐ căn cứ vào nguyện vọng của NLĐ sẽ nộp hồ sơ hưởng lương hằng tháng hoặc hồ sơ hưởng BHXH một lần cho cơ quan BHXH.

Hồ sơ hường lương hưu bao gồm:

- Sổ BHXH;

- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt HĐLĐ hưởng chế độ hưu trí; và

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đổng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS đối với trường hợp nghỉ hưu do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Hồ sơ hưởng BHXH một lẩn bao gồm:

- Sổ BHXH;

- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lãn;

- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau:

>> Xem thêm:  Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2021

• Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

• Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyển cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

• Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nưởc ngoài có thẩm quyền cấp.

- Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp NLĐ hưởng BHXH một lần do mắc phải một trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng được Bộ Y tế quy định.

Bước 2: Cơ quan BHXH sẽ có trách nhiệm giải quyết hồ sơ và chi trả cho NLĐ trong thời gian là 20 ngày đối với trường hợp hưởng lương hưu hằng tháng và 10 ngày đối với trường hợp hưởng BHXH một lần.

>> Xem thêm:  Khi nào thì được thanh toán tiền thai sản ? Cách tính tiền thai sản thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời hạn giải quyết chế độ hưu trí?

Trả lời:

Tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

- Với người tham gia BHXH bắt buộc, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

- Với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi: Định nghĩa bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Trả lời:

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia.

Câu hỏi: Được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian nghỉ hưu không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội, người đang được hưởng lương hưu sẽ được hưởng bảo hiểm y tế (BHYT). Vì vậy, người tham gia BHXH tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu còn được cấp thẻ BHYT miễn phí.