Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật Lao động của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến: 1900.6162

 

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

 

I Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

 Bộ luật lao động năm 2012 

II. Nội dung phân tích:

Công ty bạn chỉ cho bạn nghỉ một ngày như vậy là công ty bạn làm sai so với quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Vì theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

>> Xem thêm:  Về việc sinh con của phụ nữ là giáo viên đã ly hôn ?

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Theo quy dịnh tại Khoản 4,5 Điều 101 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Trách nhiệm của người  sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội khi bạn làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với nam

>> Xem thêm:  Nghỉ việc rồi có thể tự đi làm chế độ thai sản được không?

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi ( Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 )

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

Điều 102 Giải quyết hưởng chế độ ốm đau thai sản

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>>> Người sử dụng lao động bạn phải có trách nhiệm lập hồ sơ để hưởng cho cơ quan  bảo hiểm xã hội. Nếu như họ không lập hồ sơ để gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội thì bạn có thể nhờ hòa giải viên lao động trong công ty bạn hoặc khởi kiện ra tòa án để được giải quyết

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Theo quy định tại khoản 2đ Điều 6 Luật lao động quy định về nghĩa cụ của NSDLĐ

đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Nếu công ty không thực hiện chê độ theo quy định của Luật BHXH thì đây là tranh chấp lao động cá nhân giữa bạn và công ty . Trước tiên việc giải quyết  tranh chấp sẽ tuân theo sự thương lượng giữa các bên nếu các bên không thương lượng được thì nhờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo khoản 5,6 Điều 194 B LLSĐ

5. Việc giải quyết tranh chấp lao động trước hết phải được hai bên trực tiếp thương lượng nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của hai bên tranh chấp, ổn định sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội.

6. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi một trong hai bên có đơn yêu cầu do một trong hai bên từ chối thương lượng, thương lượng nhưng không thành hoặc thương lượng thành nhưng một trong hai bên không thực hiện

Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Hoà giải viên lao động.

2. Toà án nhân dân.

Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

>> Xem thêm:  Nghỉ việc không chốt bảo hiểm xã hội giờ phải làm sao?

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

>>> Như vậy để bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn trước tiên lên thỏa thuận với người sử dụng lao động sau đó nếu không thỏa thuận được thì bạn hãy nhờ đến hòa giải viên lao động và nếu hòa giải viên lao động không hòa giải  được thì ban có thể nhờ tòa án giải quyết

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail : [email protected]

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng.

 

 

>> Xem thêm:  Công ty tự ý cắt bảo hiểm xã hội của em có đúng không ?

 

>> Xem thêm:  Làm gì khi chủ doanh nghiệp tư nhân giữ lại lương nhân viên ?