Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bộ luật lao động 2019

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung phân tích:

Bộ luật lao động quy định:

"Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

 
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 lần trong năm 2022

 
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
 
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo."

Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;"

Tôi năm nay 27 tuổi,hiện nay tôi đang là cô nuôi của một trường Mầm non công lập.Tôi kí hợp đồng một năm nhưng chưa được đóng bảo hiểm.Theo luật bảo hiểm thì người lao động kí hợp đồng 3 tháng trở lên thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm cho người lao động.Vậy tôi xin hỏi tôi có được chủ sử dụng lao động đóng bảo hiểm không?

=> Theo quy định pháp luật, bạn thuộc trường hợp phải đóng bảo hiểm xã hội. Nếu trường không đóng bảo hiểm cho bạn bạn có thể yêu cầu công đoàn giải quyết quyền lợi cho bạn.

Vợ em tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ khi làm việc ở quê và chuyển lên thành phố làm tổng cộng là 6 năm bảo hiểm...Nay vì hoàn cảnh gia đình có con nhỏ em muốn vợ nghỉ việc và muốn rút tiền bảo hiểm ra 1 lần. Nếu sao này vợ em xin đi làm lại có được cấp sổ bảo hiểm xã hội mới không ? Vì theo em biết mỗi nguời chỉ được cấp sổ bảo hiểm xã hội có 1 lần duy nhất

 => Hiện tại vợ bạn muốn nhận bảo hiểm xã hội 1 lần thì sau này vợ bạn muốn đóng bảo hiểm tiếp vẫn được cấp sổ.

>> Xem thêm:  Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc năm 2022 ?

Công nhân công ty em không chịu tham gia đóng bảo hiểm. Như vậy thì có được thanh toán tiền phép năm do chưa nghỉ hết không?

 => Thanh toán tiền phép năm là theo quy định tại Bộ luật lao động, không phải do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, vì vậy công nhân vẫn được thanh toán tiền phép năm do chưa nghỉ hết.

Trước đây vợ em có làm tại 1 công ty may do nghỉ sinh công ty cho phép được 6 tháng mà vợ em không thể đi làm lại được và cũng không có giấy xin nghỉ việc luôn vậy vợ em có thể nhận lại được sổ bảo hiểm tại công ty cũ không ạ và bị đền bù hợp đồng lao động không ạ?
em làm ở công ty và đóng bảo hiểm xã hội được 4 tháng nhưng khi nghỉ việc công ty không chịu trả sổ.công ty nói vì em làm việc mới có 4 tháng và đóng bảo hiểm được 4 tháng nên công ty không chịu trả sổ. như vậy theo luật là đúng hay sai. nếu sai thì xin luật sư tư vấn giúp em phải khiếu nại làm sao mới rút được sổ. công ty nói phải làm và đóng bảo hiểm 1 năm mới trả sổ như vậy có đúng không?

 => Theo quy định của Bộ luật lao động thì khi chấm dứt hợp đồng lao động thì hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy công ty phải trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không hợp pháp thì phải đền bù cho người sử dụng lao động. Bộ luật lao động quy định:

"Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

 
1. Không được trợ cấp thôi việc.
 

>> Xem thêm:  Cách tính tiền bảo hiểm xã hội một lần theo quy định mới 2022 ?

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
 
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Trường hợp công ty cố tình không giải quyết trả sổ bảo hiểm cho người lao động thì người lao động có thể yêu cầu giải quyết tại công đoàn, hòa giải viên lao động hoặc Tòa án.

Hiện tại tôi đang làm việc tại một công ty và được ký hợp đồng 1năm .tính đến bây giờ tôi đã đóng bảo hiểm xã hội được 8 tháng. Vậy cho tôi hỏi bây giờ tôi nghĩ việc có thể rút bảo hiểm xã hội được không ? Và tôi phải thông báo nghĩ việc với công ty trước thời gian là bao lâu?

Bạn ký hợp đồng lao động với thời hạn 1 năm, vậy nếu bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải báo trước 30 ngày. Và bây giờ khi bạn nghỉ thì bạn phải thuộc một trong các trường hợp sau mới được hưởng BHXH một lần, Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần 

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội; 

>> Xem thêm:  Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 và Cách tính lương hàng tháng tại doanh nghiệp như thế nào?

c) Ra nước ngoài để định cư; 

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; "

3. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
 
2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.
 
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.
 
3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Quy định mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2022

 
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
 
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
 
c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
 
d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
 
4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Quy định về thời gian thử việc đối với người lao động ?

 
a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
 
b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
 
c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
 
d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
 
5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

>> Xem thêm:  Quy định về thời gian làm việc thực tế của người lao động ?

4. Giao kết nhiều hợp đồng lao động

 
1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
 
2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

5. Loại hợp đồng lao động

 
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

 
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
 
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
 
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
 
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
 
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

>> Xem thêm:  Cách tính lương cho người lao động khi nghỉ ốm ? Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

 
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê