Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định từ Điều 44 đến Điều 48 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì Chánh án, phó chánh án toà án, thẩm phán, hội thẩm, thư kí toà án, thẩm tra viên có thẩm quyền như sau:

1. Thẩm quyền của Chánh án

Chánh án là người đứng đầu lãnh đạo toà án. Chánh án Toà án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước; Chánh án Toà án quân sự Trung ương dó Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức; Chánh án Toà án nhân dân cấp cao, Chánh án Toà án nhân dân địa phương, chánh án Toà án quân sự cấp quân khu và khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.

Nhiệm vụ, quyền hạn của chánh án toà án được quy định tại Điều 44 BLTTHS như sau:

- Trực tiếp tổ chóc việc xét xử vụ án hình sự; quyết định giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử;

- Quyết định phân công phó chánh án toà án, thẩm phán, hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự; quyết định phân công thư kí toà án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công thẩm ứa viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự;

- Quyết định thay đổi thẩm phán, hội thẩm, thư kí toà án trước khi mở phiên toà;

- Ra quyết định thi hành án hình sự;

>> Xem thêm:  Làm thế nào để kết thúc một mối quan hệ khi không còn yêu ?

- Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

- Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

- Quyết định xoá án tích;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của toà án.

Khi vắng mặt, chánh án toà án uỷ quyền cho một phó chánh án toà án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chánh án.

Khi tiến hành việc giải quyết vụ án hình sự, chánh án toà án có những nhiệm vụ, quyền hạn:

- Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam, xử lí vật chứng;

- Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

- Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc huỷ bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;

- Kiến nghị, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án;

>> Xem thêm:  Tôi có thắc mắc về vai trò của Kiểm sát viên tại Tòa án cụ thể là sự tham gia tố tụng dân sự của VKS tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm và thực tiễn thực hiện.

- Quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của toà án;

- Tiến hành hoạt động tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

2. Thẩm quyền của phó chánh án tòa án

+ Phó chánh án toà án là người giúp cho chánh án toà án thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của chánh án. Phó chánh án Toà án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Phó chánh án Toà án quân sự Trung ương; Phó chánh án Toà án nhân dân cấp cao, phó chánh án toà án nhân dân địa phương, phó chánh án toà án quân sự cấp quân khu và khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.

Khi được chánh án toà án uỷ quyền, phó chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chánh án. Phó chánh án toà án phải chịu trách nhiệm trước chánh án toà án về nhiệm vụ được uỷ quyền.

Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, phó chánh án toà án có những nhiệm vụ, quyền hạn như chánh án toà án, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 BLTTHS. Phó chánh án tòa án không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

Chánh án, phó chánh án toà án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vê hành vi, quyết định của mình. Chánh án, phó chánh án toà án không được uỷ quyền cho thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của minh.

3. Thẩm quyền của thẩm phán tòa án

>> Xem thêm:  Điều kiện tuyển dụng công chức vào Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2020.

Thẩm phán là người được Chủ tịch nước bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của toà án (khoản 1 Điều 65 Luật tổ chức toà án nhân dân năm 2014).

Thẩm phán phải là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lí, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có trình độ cử nhân luật trở lên và đã được đào tạo về nghiệp vụ xét xử, có thời gian công tác thực tiễn pháp luật và có sức khoẻ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao (Xem: Điều 67 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014).

Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội; thẩm phán các toà án khác do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.

Thẩm phán làm nhiệm vụ xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của toà án theo sự phân công của chánh án toà án noi mình công tác hoặc toà án nơi mình được biệt phái đến làm nhiệm vụ có thời hạn (Xem thêm: Pháp lệnh thẩm phán và hội thẩm nhân dân năm 2002).

Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của chánh án toà án. Nhiệm vụ, quyềfrhạn và trách nhiệm của thẩm phán được quy định tại Điều 45 BLTTHS năm 2015 như sau:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toà;

- Tiến hành xét xử các vụ án hình sự;

- Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử;

- Tiên hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của toà án theo sự phân công của chánh án toà án.

Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên toà, ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều này còn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

>> Xem thêm:  Thẩm quyền của Tòa án trong hôn nhân và gia đình mới nhất

- Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ biện pháp tạm giam

- Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;

- Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên toà;

- Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;

- Yêu câu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

- Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của toà án theo sự phân công của chánh án toà án theo quy định của Bộ luật này.

Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

>> Xem thêm:  Viết đơn kiện thì gửi đến cơ quan nào?

4. Thẩm quyền của hội thẩm nhân dân

+ Hội thẩm là người được bầu hoặc cử theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của toà án.

Hội thẩm phải là công dân Việt Nam trụng thành với Tổ quốc và hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lí, liêm khiết và trung thực, có kiến thức pháp luật; có hiểu biết xã hội, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Hội thẩm nhân dân toà án nhân dân địa phương do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm.

Hội thẩm quân nhân toà án quân sự cấp quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị quân đội nhân dân Việt Nam cử, miễn nhiệm và bãi nhiệm.

Hội thẩm quân nhân toà án quân sự khu vực do chủ nhiệm chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục và cấp tương đương cử, miễn nhiệm và bãi nhiệm.

Hội thẩm làm nhiệm vụ theo sự phân công của chánh án toà án nơi mình được bầu hoặc cử làm hội thẩm (Xem: Điều 85, 86 Luật tổ chức toà án nhân dân năm 2014).

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của hội thẩm được quy định tại Điều 46 BLTTHS năm 2015. Hội thẩm được phân công xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toậ;

- Tiến hành xét xử vụ án;

>> Xem thêm:  Xác định thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết vụ việc dân sự có khó không?

- Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử.

Hội thẩm phải chịu ưách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

5. Thẩm quyền của thư kí tòa án

+ Thư kí toà án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được toà án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ thư kí toà án và bổ nhiệm vào ngạch thư kí toà án (Xem: Điều 92 Luật tổ chức toà án nhân dân năm 2014.).

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thư kí toà án được quy định tại Điều 47 BLTTHS. Thư kí toà án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

- Kiểm tra sự có mặt của những người được toà án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lí do;

- Phổ biến nội quy phiên toà;

- Báo cáo hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên toà và những người vắng mặt;

- Ghi biên bản phiên toà;

>> Xem thêm:  Xác định thẩm quyền Tòa án nhân trong Tố tụng dân sự

- Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của toà án theo sự phân công của chánh án toà án.

Thư kí toà án thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của chánh án toà án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chánh án toà án về những hành vi của mình.

6. Thẩm quyền của thẩm tra viên

Thẩm tra viên là công chức chuyên môn của toà án đã làm thư kí toà án từ 05 năm ttở lên, được đào tạo nghiệp vụ thẩm tra viên và bổ nhiệm vào ngạch thẩm tra viên.

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thẩm tra viên được quy định tại Điều 48 BLTTHS năm 2015. Thẩm tta viên được phân công tiến hành tô tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

- Thẩm tra hồ sơ vụ án mà bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của chánh ấn hoặc phó chánh án toà án;

- Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với chánh án toà án hoặc phó chánh án toà án;

- Thẩm tra viên giúp chánh án toà án thực hiện nhiệm vụ về công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của toà án và nhiệm vụ khác theo sự phân công của chánh án toà án hoặc phó chánh án toà án.

Thẩm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chánh án, phó chánh án toà án về hành vi của mình.

>> Xem thêm:  Mẫu bản luận tội của viện kiểm sát

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về điều tra hình sự, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản trình bày ý kiến của bị đơn gửi Tòa án ?