Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gưi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005 

2. Nội dung tư vấn:

Hợp đồng ủy quyền được quy định trong Bộ Luật dân sự 2005 như sau:

" Điều 581. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện tại thì chưa có một quy định cụ thể yêu cầu hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải công chứng, theo đó các bến giao kết hợp đồng ủy quyền có thể lựa chọn công chức hợp đồng ủy quyền hoặc không, để hợp đồng ủy quyền có tính pháp lý cao thì các bên trong hợp đồng có thể tiến hành công chứng. Việc công chứng hợp đồng ủy quyền được quy định trong luật công chứng 2014 như sau:

" Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc nhắn tin, gọi điện quấy rối đòi nợ của Home Credit có phạm luật ?

1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồngủy quyền."

Theo đó về nguyên tắc là hai bên phải cùng ra văn phòng công chứng để tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền, tuy nhiên đối với trường hợp mà hai bên không thể cùng ra văn phòng công chứng được thì sẽ tiến hành công chứng ở nơi từng người cư trú.

Bên cạnh đó khi thành lập hợp đồng ủy quyền hai bên phải lưu ý về thời hạn ủy quyền vì nếu không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì họp đồng ủy quyền chỉ có thời hạn là một năm theo quy định tại điều 582 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

" Điều 582. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền."

Về vấn đề ủy quyền lại thì được quy định như sau:

" Điều 583. ủy quyền lại

Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Hình thức hợp đồng ủy quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức hợp đồng ủy quyền ban đầu.

>> Xem thêm:  Thủ tục khởi kiện ra tòa để đòi nợ như thế nào ? Thi hành án đòi nợ bao lâu ?

Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu."

Theo đó bên nhận ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người thứ ba trong phạm vi mà bên ủy quyền đã ủy quyền cho mình, với điều kiện là được sự đồng ý của bên ủy quyền. Trong đó nếu như hợp đồng ủy quyền ban đầu mà hai bên có tiến hành công chứng thì hợp đồng ủy quyền lại cũng phải tiến hành công chứng.

em cho họ mượn tiền em có viết giấy ủy quyền và giấy mượn tiền vì họ nói là họ muốn để đáo hạn ngân hàng nên họ không thể chấp cái gì cho em,. em chỉ viết giấy mượn tiền với với giấy ủy quyền trả tiền thôi như vậy có ổn không ạ

 Giấy ủy quyền của bạn trong trường hợp này nội dung ủy quyền là gì, mình chưa dõ lắm, nếu bạn không thể thỏa thuận binej pháp bảo đảm thế chấp thì bạn có thể thỏa thuận biện pháp bảo đảm bảo lãnh như sau:

" Điều 361. Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

Điều 362. Hình thức bảo lãnh

Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực."

Theo đó bạn có thể thỏa thuận để bên vay tìm người thân bảo lãnh cho mình trong trường hợp này thì quyền lợi của bạn sẽ được đảm bảo hơn. Còn không thì căn cứ vào họp đồng vay là bên kia cũng phải có ghĩa vụ trả nợ cho bạn rồi, nhưng rủi ro cho nếu như bạn không có khả năng trả nợ cho bạn đúng thời hạn 

Em muốn sử dụng chiếc xe của Chú Em đứng tên trong một thời gian! Nên Em nhờ Chú Em làm giấy ủy quyền cho Em có được không? Và cần những giấy tờ gì!

 Trường hợp này chú có thể viết giấy ủy quyền cho bạn toàn quyền sử dụng chiếc xe trong một thời gian. Mẫu hợp đồng ủy quyên bạn có thể tham khảo mẫu sau của công ty mình: Mẫu hợp đồng ủy quyền 

Xin chào Luật sư! Em quê ở Huế, đang sống và làm việc tại Sài Gòn. Hiện em cần làm hộ chiếu gấp, nhưng không thể về quê làm trực tiếp cũng không có KT3 để làm tại Sài Gòn. Vậy em có thể ủy quyền cho người thân làm thay được không? Hay có cách nào làm được hộ chiếu mà không cần về quê không ạ? Mong sớm nhận được phản hồi của Luật sư. Xin cảm ơn!

 Trường hợp này bạn có thể ủy quyền cho người khác đi làm thủ tục thay mình được. Trường hợp này nếu như bạn không thể cùng về một tổ chức công cứng thì mình thực hiện vệc công chứng theo hướng dẫn ở trên, bạn sẽ công chứng ở nơi mình cư trú và gửi về cho người thân sẽ tiến hành công chứng ở quê nữa.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền của doanh nghiệp mới nhất năm 2020

Vui lòng cho tôi hỏi! Ông A có nợ cha mẹ tôi 1 số tiền (có biên nhận nợ) nhưng không có thiện chí trả. Do cha mẹ tôi đi làm xa nên muốn ủy quyền lại cho tôi để tôi đứng đơn khởi kiện. Trường hợp tôi đã tách sổ hộ khẩu riêng thì phải làm như thế nào?

 Trường hợp này cha mẹ bạn có thể ủy quyền cho bạn khởi kiện được, theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì chỉ có trường hợp sau đây là không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng như sau:

" Điều 85. Người đại diện

.......................................................................

4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện."

Việc bạn không nằm chung sổ hộ khẩu không có anh hưởng gì đến việc ủy quyền hết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng ủy quyền mua bán xe máy ? Thủ tục cấp lại giấy tờ xe