tôi muốn tìm hiểu về các luật về thành lập, thuế, v.v... đối với công ty nhân sự, cũng như là các mẫu hợp đồng văn bản có liên quan. Kính mong nhận được sự hỗ trợ của quý anh chị. Xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi  được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

-Luật doanh nghiệp 2014

-Luật Đầu tư 2014

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

-Công văn 5460/TCT-KK tiếp nhận mẫu 06/GTGT doanh nghiệp hợp tác xã mới thành lập trong năm

-Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

-Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

-Thông tư 39/2014/TT-BTC THÔNG TƯ hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP và nghị định số 04/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

-Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. 

2. Nội dung tư vấn

Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

>> Xem thêm:  Giám đốc một công ty có được thành lập hộ kinh doanh ? Mức thuế hộ kinh doanh

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên nếu bạn không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 18 thì bạn hoàn toàn có quyền thành lập doanh nghiệp.

Như bạn cung cấp, công ty do mình bạn làm chủ sở hữu thì bạn có thể thành lập công ty theo loại hình Công ty TNHH 1 thành viên do bạn là người đứng đầu doanh nghiệp. Về ngành nghề kinh doanh là cung cấp dịch vụ, nhân sự, căn cứ theo quy định của Luật Đầu tư, ngành nghề này không thuộc danh mục ngành nghề cấm kinh doanh và không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó bạn hoàn toàn có thể tiến hành các thủ tục để thành lập theo quy trình dưới đây:

Về quá trình thành lập doanh nghiệp bạn thực hiện theo hướng dẫn sau:

>> Xem thêm:  Thành lập hộ kinh doanh cá thể và những điểm cần lưu ý?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ bào gồm các giấy tờ sau: 

 Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp

- Dự thảo Điều lệ Công ty;

- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực

- Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

 Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)

-Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa” tại Sở kế hoạch và Đầu tư, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn sau khi nghiệm thu ? Cách xuất hóa đơn cho chi nhánh ?

Bước 3: Thực hiện các hoạt động sau thành lập doanh nghiệp theo quy định tại điều 33 và điều 34 Luật Doanh nghiệp 2014.

-Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

-Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Sau khi thành lập công ty và đưa doanh nghiệp của mình vào hoạt động thì có rất nhiều vấn đề, thủ tục và các loại thuế doanh nghiệp mà các bạn phải thực hiện với cơ quan thuế :

* Khai thuế môn bài:
-    Xác định số thuế môn bài phải nộp:

Bậc thuế Môn bài      Vốn Đăng ký        Mức thuế Môn bài cả năm
Bậc 1     Trên 10 tỷ 3.000.000
Bậc 2     Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000
Bậc 3     Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000
Bậc 4     Dưới 2 tỷ 1.000.000

Những DN thành lập 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm

Những DN thành lập 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài: 1/2 năm.

- Cách kê khai: Thuế môn bài có thể được kê khai trực tiếp hoặc kê khai qua mạng.

Thuế thu nhập cá nhân

- Chủ doanh nghiệp và nhân viên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật Thuế thu nhập cá nhân. 

>> Xem thêm:  Thư báo giá và tư vấn thành lập mới doanh nghiệp của Luật Minh Khuê

- Thuế thu nhập cá nhân được tính theo phương thức lũy tiến sau khi trừ đi chi phí cho phép đó là giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là người nộp thuế là 4 triệu / tháng (48 triệu/ năm). Đối với người phụ thuộc là 1.6 triệu đồng/ tháng. 

Khai thuế GTGT:

-    Doanh nghiệp mới thành lập mà đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ: gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế theo PP Khấu trừ (mẫu 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế.

- Doanh nghiệp mới thành lập khác thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp.

- Cả 2 phương pháp tính thuế GTGT, doanh nghiệp mới thành lập thì việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

-Thông thường công ty mới thành lập thì chưa phát sinh các nghiệp vụ mua bán, nhưng đối với thuế GTGT thì không phát sinh vẫn phải nộp tờ khai. Chính vì thế, chủ doanh nghiệp đặc biệt chú ý là ngay trong tháng thành lập thì phải lập và nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là ngày 20 tháng sau. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thì khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT, phương pháp trực tiếp thù mẫu 04/GTGT.

 Khai thuế TNDN:

-Cũng như thuế GTGT, thuế TNDN không phát sinh thì vẫn nộp tờ khai, cho nên chú ý là ngày 30 của tháng đầu quí sau so với quí thành lập, chủ doanh nghiệp phải lập và nộp tờ khai thuế TNDN đầu tiên cho cơ quan thuế.

- Cuối năm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Tài khoản ngân hàng

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

-Chủ doanh nghiệp cần mở tài khoản ngân hàng để giao dịch với khách hàng vì theo quy định hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và chi phí tính thuế TNDN mới được trừ. 

- Theo Nghị định 222/NĐ- CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 qui định "Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp" vì vậy cần lập tài khoản ngân hàng của DN để thực hiện nhận vốn góp từ các thành viên góp vốn.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản, phải thực hiện thông báo số TK ngân hàng cho cơ quan thuế.

Lao động và BHXH

- Nếu DN ký hợp đồng với người lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: chủ doanh nghiệp liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho nhân viên.

Doanh nghiệp cần chú ý xây dựng mẫu Hợp đồng lao động cho doanh nghiệp mình, bảo đảm mức chi phí được khấu trừ là nhiều nhất đồng thời mức bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân phải đóng là thấp nhất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp

 

 

 

 

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

>> Xem thêm:  Dịch vụ cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp