Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Quý khách có nêu nhu cầu phát sinh từ Tháng 1/2019, thì thành viên công ty có nhu cầu rút vốn từ công ty. Do chưa lắm về quy trình thủ tục rút vốn và các trường hợp nào được rút vốn nên có nhu cầu tư vấn.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Luật doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP

NỘI DUNG TƯ VẤN

Trên cơ sở nội dung quý khách cung cấp, chúng tôi sẽ nói đến hai loại hình công ty phổ biến hiện nay vì trên nội dung cũng chưa nêu loại hình công ty nào.

Vấn đề rút vốn của công ty TNHH và công ty cổ phần?

Các loại hình công ty trên không được áp dụng hình thức rút vốn trực tiếp mà thực hiện theo hình thức rút vốn gián tiếp thông qua các thông tin cụ thể được thể dưới đây:

a, Công ty trách nhiệm hữu hạn:

Dựa trên quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014:

Công ty TNHH 1 thành viên (Điều 76)

Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Công ty TNHH 2 thành viên (Điều 51)

Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.

Chúng ta có thể nhận định được rằng, thành viên công ty TNHH vẫn có thể rút vốn gián tiếp thông qua các hình thức sau:

  • Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình ( nếu người này bỏ phiếu không tán thành với Nghị quyết của Hội đồng thành viên về: Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty về quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc Hội đồng thành viên, tổ chức lại công ty, trường hợp khác )
  • Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp của mình cho người khác: ưu tiên các thành viên của công ty trước nếu không mua thì bán cho người khác sau 30 ngày kể từ ngày chào bán.
  • Trong trường hợp đặc biệt: thành viên là cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản, thành viên muốn tặng cho vốn góp cho người khác hoặc dùng để trả nợ….và sau cùng công ty mua lại vốn góp.
  • Thay đổi vốn điều lệ: cụ thể là giảm vốn

+ Hoàn trả 1 phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp tương ứng nếu công ty đã đăng ký kinh doanh và hoạt động liên tục được 2 năm, thanh toán được các khoản nợ, nghĩa vụ thanh toán khác sau khi hoàn trả.

+ Công ty mua lại vốn góp của thành viên.

+ Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ đúng hạn

  • Chuyển nhượng phần vốn góp ở công ty TNHH:
  • cần nộp hồ sơ lên Sở kế hoạch và đầu tư để thực hiện thủ tục thay đổi thông tin thành viên góp vốn
  • Hồ sơ chuyển nhượng gồm: Biên bản họp Hội đồng thành viên, Quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, sổ danh sách thành viên, Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh, Giấy ủy quyền, CMND bản sao của người nộp hs

b, Công ty cổ phần: (Điều 115 Luật doanh nghiệp năm 2014)

Cổ đông của công ty cổ phần không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

Như vậy theo quy định của Luật doanh nghiệp thì công ty cổ phần sẽ được rút vốn gián tiếp thông qua việc công ty hoặc cá nhân khác mua lại cổ phần, việc chuyển nhượng này chỉ hạn chế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông muốn rút vốn gián tiếp:
  • Cổ đông công ty sẽ thực hiện chuyển nhượng cổ phần theo thủ tục nội bộ, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Sở kế hoạch và đầu tư ( theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP); hồ sơ chuyển nhượng nội bộ gồm: Biên bản họp Đại hội đòng cổ đông, Quyết định họp của Đại hội đồng cổ đông, sổ cổ đông, Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, hồ sơ khai thuế TNCN.
  • Việc thay đổi thông tin của cổ đông sang lập chỉ được gửi lên cơ quan đăng ký kinh doanh khi cổ đông sang lập chưa góp hoặc mới góp được một phần số cổ phần đăng ký mua.

Ví dụ: nếu một cá nhân không muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với vai trò cá nhân sử dụng đất mà muốn đứng tên công ty, thì có rủi ro gì và rút vốn ra có đơn giản không? Việc cá nhân để tài sản là QSDĐ đứng tên công ty, được hiểu tài sản đã thuộc phần vốn góp vào công ty, là tài sản thuộc sơ hữu công ty. Nếu công ty làm ăn thô lỗ phá sản thì phần tài sản này có thể bị đem ra xử lý để thanh toán nợ cho công ty. Còn việc rút vốn ra khỏi công ty nếu rút bằng tiền thì thực hiện chuyển nhượng lại phần vốn góp cho công ty, hoặc cá nhân khác…, rút bằng tài sản khi giải thể đã thanh toán hết nợ vẫn còn tài sản ….

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê