Dear Mr/Mrs! Công ty chúng tôi muốn Ông/Bà tư vấn cho chúng tôi 1 vấn đề như sau: Công ty chúng tôi hiện đang có khoản tiền nhàn rỗi muốn đầu tưvào chứng khoán, thì công ty chúng tôi có phải bổ sung ngành nghề liên quan đến CK hay không? ( không phải là mở công ty chứng khoán ) và nếu có thì chúng tôi phải làm thủ tục gì? ( ví dụ như thêm ngành nghề hay ntn vào ĐKKD hay không?)

Cơ sở pháp lý:Luật chứng khoán 2006

 Trường hợp bạn muốn đầu tư chứng khoán thì bạn phải mở công ty chứng khoán. 

ông ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tư vấn khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

- Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí chuyên môn trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp.

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành.

Những điều kiện, thủ tục cần và đủ để thành lập công ty chứng khoán

1- Điều kiện về cơ sở vật chất: (Điều 62 Luật chứng khoán, Quyết định số 27/2007/QĐ-BTCvề Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán).

- Có trụ sở đảm bảo yêu cầu, đảm bảo an ninh, an toàn theo quy định;

- Quyền sử dụng trụ sở công ty có thời hạn tối thiểu một năm, trong đó diện tích sàn giao dịch phục vụ Nhà đầu tư tối thiểu là 150m2; Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật hoạt động phục vụ kinh doanh, bao gồm: sàn giao dịch phục vụ khách hàng, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch chứng khoán, trang thông tin điện tử, bảng tin để công bố thông tin cho khách hàng, hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán…

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy;

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)

- Hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn trụ sở làm việc của công ty.

2 - Điều kiện về vốn:

Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;

a) Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là:

- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam ( Phải có giấy phép bảo lãnh phát hành chứng khoán);

- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam

b) Vốn đối với thể nhân và pháp nhân:

- Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban đầu của công ty CK, phần vốn góp ban đầu của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp phép thành lập và hoạt động; trừ trường hợp chuyển nhượng cho thành viên sáng lập khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và phù hợp với Điều lệ công ty.

>> Xem thêm:  Các hoạt động kinh doanh như thế nào phải chịu thuế?

+ Đối với thể nhân góp vốn:

- Thể nhân chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình để góp vốn, không được sử dụng các nguồn vốn vay, nguồn vố uỷ thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các tổ chức tài chính; tín dụng; pháp nhân và thể nhân khác;

- Phải có xác nhận của ngân hàng, tổ chức tín dụng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam về số tiền bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc các khoản tương đương tiền, các tài sản khác của thể nhân đó và các tài liệu chứng minh tài sản của thể nhân đó đủ khả năng thực hiện cam kết góp vốn thành lập công ty;

+ Đối với pháp nhân góp vốn:

- Vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các khoản đầu tư dài hạn phải lớn hơn số vốn góp theo cam kết

- Báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm cam kết góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải được kiểm toán độc lập. Hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm toán tối thiểu bằng số vốn góp.

3. Điều kiện về hành nghề chứng khoán, người hành nghề chứng khoán: (Điều 81 Luật chứng khoán)

- Kinh doanh chứng khoán là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện vì vậy: Phảo có chứng chỉ hành nghề khi đăng ký kinh doanh.

- Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí chuyên môn trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp.

 Tiêu chuẩn Giám đốc, Phó giám đốc, Giám đốc chi nhánh công ty chứng khoán:

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn không thuộc ngành nghề đăng ký kinh doanh như thế nào ?

3.1- Điều kiện cần và đủ đối với Giám đốc (Tổng giám đốc):

a) Không phải là người đã từng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù hoặc bị toà án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Chưa từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị phá sản, trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng;

c) Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc;

- Có bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán; kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất hai năm kinh nghiệm quản lý điều hành tối đa 03 năm;

d) Đảm bảo đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán;

e) Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

f) Không phải là người đã từng bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử lý theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng 03 năm gần nhất.

3.2 - Điều kiện đối với Phó giám đốc ( Phó Tổng giám đốc), Giám đốc điều hành chi nhánh công ty chứng khoán phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, b, d, f, g đối với điều kiện quy định cho Giám đốc (Tổng giám đốc) nêu trên.

- Có bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán; kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 01 năm;

>> Xem thêm:  Tài liệu được bổ sung sau thời điểm đóng thầu có được coi là hợp lệ không?

3.3 - Điều kiện đối với người hành nghề chứng khoán trong công ty chứng khoán

- Người hành nghề chứng khoán không được:

a) Đồng thời làm việc cho một tổ chức khác có quan hệ về mặt sở hữu với công ty chứng khoán nơi mình làm việc;

b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán khác;

c) Đồng thời làm Giám đốc ( Tổng giám đốc) của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.

- Người hành nghề chứng khoán đang làm việc cho công ty chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình (nếu có) tại công ty chứng khoán nơi mình làm việc.

- Người hành nghề chứng khoán không được sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng uỷ thác bằng văn bản.

- Người hành nghề chứng khoán phải tham gia các khoá tập huấn về văn bản pháp luật, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức.

4. Điều kiện về điều lệ công ty chứng khoán: ( Theo điều 22 Luật doanh nghiệp).

a) Các nội dung quy định tại điều 22 Luật doanh nghiệp).

>> Xem thêm:  Các vấn đề về đăng ký kinh doanh trực tuyến?

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.

4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.

6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.

7. Cơ cấu tổ chức quản lý.

8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chứng nhận đăng kí thành lập doanh nghiệp mới nhất hiện nay của sở kế hoạch và đầu tư

11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán không được trái pháp luật, Luật chứng khoán;

c) Các quy định về cấm và hạn chế đối với Công ty chứng khoán, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán.

5. Điều kiện về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty kinh doanh chứng khoán có vốn góp trong nước bao gồm:

>> Xem thêm:  Điều kiện, thủ tục mở tiệm cầm đồ theo quy định của pháp luật hiện nay ?

1 - Giấy đề nghị xin cấp phép thành lập và hoạt động;

2 - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, kèm theo hợp đồng nguyền tắc chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở công ty;

3 - Biên bản họp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập, Nghị quyết về việc thành lập công ty chứng khoán; Nghị quyết này phải bao gồm các nội dung sau: Nhất trí về việc thành lập công ty chứng khoán với các nội dung cụ thể về tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, về các nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ, cơ cấu sở hữu, thông qua điều lệ; phương án kinh doanh và thành lập Ban trù bị hoặc cử người đại diện cổ đông sáng lập (thành viên sáng lập) thành lập công ty chứng khoán;

4 - Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng;

5 - Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

6 - Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập, cam kết góp vốn của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và của cổ đông, thành viên khác nắm giữ từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.

7 - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và nguồn vốn góp của các cổ đông sáng lập thành viên sáng lập cụ thể như sau:

- Cổ đông, thành viên là thể nhân, phải có xác nhận về số dư của ngân hàng về số dư tiền gửi trên tài khoản hoặc xác nhận của tổ chức định giá về giá trị tài sản là bất động sản, chứng khoán và các tài sản khác của thể nhân đố kèm theo bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh quyền sở hữu các tài sản đó.

- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất phải có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc là thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị góp vốn;

8- Dự thảo Điều lệ công ty đã được cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán thông qua;

>> Xem thêm:  Điều kiện kinh doanh phòng cháy chữa cháy là gì ?

9- Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong 3 năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép, kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán có vốn góp của bên nước ngoài gồm:

1- Các quy định như đối công ty chứng khoán có vốn góp trong nước;

2- Hợp đồng liên danh đối với các trường hợp thành lập công ty chứng khoán liên doanh hoặc cam kết góp vốn đối với trường hợp thành lập công ty chứng khoán có vốn góp của bên nước ngoài;

3- Trường hợp bên nước ngoài là pháp nhân, hồ sơ có thêm tài liệu: bản sao hợp lệ Điều lệ, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý tương đương của pháp nhân do nước nguyên xứ cấp; quyết định về việc thành lập hoặc góp vốn thành lập công ty chứng khoán tại Việt Nam của cấp có thẩm quyền của pháp nhân nước ngoài; báo cáo tài chính có kiểm toán;

4- Tài liệu quy định tại mục 2 phải được lập thành 2 bản, 1 bản bằng tiếng Việt, 1 bản bằng tiếng Anh. Bộ hồ sơ bằng tiếng Anh phải được hợp pháp hoá lãnh sự và được cơ quan công chứng của Việt Nam xác nhận bản dịch;

5- Hồ sơ phải được lập thành 2 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Dear Mr/Ms ! Hiện nay công ty chúng tôi có thuê lô đất với mục đích sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên giáy chứng nhận đầu tư chỉ có ngành nghề sản xuất linh kiện điện tử. Do không sử dụng hết diện tích đất đó, chúng ty muốn cho thuê một phần diện tích. Vậy xin hỏi Quý Anh/chị chúng tôi cần phải thay đổi giấy tờ gì để được phép cho thuê đất. Xin cảm ơn

Về trường hợp này của bạn, bạn phải xem xét mục đích, yêu cầu của bên thuê. Nếu bên thuê không có yêu cầu cung cấp hóa đơn thì bạn không cần phả đăng kí bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản. Còn nếu bên thuê có yêu cầu cung cấp hóa đơn thì nếu không đăng kí bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản thì bạn không thể xuất được hóa đơn cho bên thuê

Căn cứ pháp lý.

Luật đất đai năm 2013.

>> Xem thêm:  Vay tiền dưới hình thức là hợp đồng mua bán nhà có rủi ro không?

Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Nội dung trả lời.

Căn cứ vào điểm d khoản 1 điều 179 và điểm d khoản 2 điều 179 Luật đất đai 2013 quy định cụ thể như sau:

Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự; "

Như vậy bạn cần phải xem xét đất của bạn thuê là trả tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê, hay là cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. 

>> Xem thêm:  Đăng ký bảo hộ tên thương mại ?

- Nếu bạn thuê đất trả tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê thì bạn sẽ được cho thuê lại quyền sử dụng đất của mình.

- Nếu bạn thuê đất mà thu tiền thuê đất hằng năm thì bạn sẽ chỉ được cho thuê lại tài sản thuộc quyền sở hữu của bạn gắn liền với đất. 

Thủ tục thuê lại quyền sử dụng đất. 

Căn cứ theo quy định tại điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 quy định cụ thể như sau:

"Điều 80. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

1. Môt trong các bên ký hợp đồng thuê, thuê lại, hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nộp một bộ hồ sơ xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại; góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

a) Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận theo quy định và trao cho bên cho thuê, cho thuê lại, bên góp vốn. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp và trường hợp góp vốn quyền sử dụng đất mà đã cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại đất, bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; bên nhận góp vốn được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng với thời điểm xóa cho thuê, cho thuê lại đất, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Thực hiện việc xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai."

>> Xem thêm:  Hoạt động kinh doanh nhưng không đóng thuế ?

Trước khi bạn nộp hồ sơ lên văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì bạn cần làm hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất tại phòng hoặc văn phòng công chứng.

Điều kiện với doanh nghiệp bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản

 Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định phải có:

- Văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về mức vốn hiện có thuộcsở hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký) đảm bảo lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 (20 tỷ đồng).

Trình tự,Thủ tục:

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối vớicông ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điềulệ công ty.

>> Xem thêm:  Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có thể đồng thời là người phát hành quảng cáo không?

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng kýkinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Chào luật sư , hiện tôi đang làm dịch vụ setup tư vấn khách hàng mỗi quán cà phê -nhà hàng -khách sạn ...v..v. Giờ tôi muốn mở rộng thêm chuyên ngành và thành lập một tổ chức chuyên tư vấn kinh doanh và cung cấp nhân sự thì có được không ? . Kính mong luật sư giải đáp

Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Nghị định 55/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

Với tổ chức chuyên tư vấn kinh doanh và cung cấp nhân sự được quy định trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam là ngành cung ứng lao động

 đây là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bạn sẽ cần phải xin giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và khi kinh doanh bạn cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây theo quy định tại Nghị định 55/2013/NĐ-CP như sau:

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

>> Xem thêm:  Làm sao để thuê lại cửa hàng một cách hợp pháp ?

1. Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;

2. Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

3. Có trụ sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

4. Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP như sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
  2.  Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
  3.  Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
  4.  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;
  5.  Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  6.  Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

- Bạn cũng lưu ý đến thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: không quá tối đa 36 tháng. Trường hợp gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì thời hạn không quá 24 tháng; số lần gia hạn không quá 02 lần.

-Thẩm quyền cấp phép: Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội

- Sau khi được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động thì bạn tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh theo các loại hình doanh nghiệp tại Luật doanh nghiệp 2014

Những điều cần lưu ý:  Ngoài ra, bạn nên lưu ý đến danh mục 17 ngành nghề được phép tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động được ban hành kèm theo Nghị định 55/2013/NĐ-CP. Nếu hoạt động cung ứng lao động của bạn không nằm trong danh mục 17 ngành nghề này thì doanh nghiệp của bạn sẽ không thể thực hiện được việc cho thuê lại lao động với ngành nghề đó

Sau khi được cấp phép cho ngành nghề cung ứng lao động rồi bạn có thể làm thủ tục đăng kí kinh doanh

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh điện thoại,đồ công nghệ ?

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối vớicông ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điềulệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng kýkinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

  1. Biên bản họp hội đồng thành viên(công ty tnhh hai thành viên trở lên hoặc cổ phần);
  2. Quyết định của giám đốc về việc thay đổi đăng ký kinh doanh;
  3. Thông báo lập sổ đăng ký thành viên;
  4. Mẫu MTB-4 ( thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh);
  5. Nhớ kèm giấy giới thiệu của công ty và cả đăng ký kinh doanh bản gốc.
Hi anh (chị), Cho mình hỏi mình muốn bổ sung ngành thiết kế nội thất, thi công xây dựng ngành nghề của công ty thì cần thủ tục gì? Thủ tục của 3 ngành này giống nhau không? Và nếu khác thì khác như thế nào ?

 Cơ sở pháp lý: 

>> Xem thêm:  Những loại thuế nào sẽ phải nộp khi thuê nhà ?

- Nghị định 78/205/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

- Nghị định 39/2007/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 3, Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh:

“1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”

Như vậy, đối với các trường hợp là cá nhân tự mình thực hiện các hoạt động thương mại như: buôn bán rong (buôn bán dạo); buôn bán vặt; buôn chuyến; thực hiện các dịch vụ đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;... thì không phải đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, đối với trường hợp của bạn, bạn muốn mở một công ty có ngành thiết kế nội thất và thi công xây dựng không thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh cho nên muốn kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam thì bạn cần phải đăng ký kinh doanh. Tùy theo quy mô của cửa hàng mà chọn loại hình kinh doanh phù hợp. 

Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối vớicông ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điềulệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng kýkinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Thủ tục bổ sung ngành nghề:

  1. Biên bản họp hội đồng thành viên(công ty tnhh hai thành viên trở lên hoặc cổ phần);
  2. Quyết định của giám đốc về việc thay đổi đăng ký kinh doanh;
  3. Thông báo lập sổ đăng ký thành viên;
  4. Mẫu MTB-4 ( thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh);
  5. Nhớ kèm giấy giới thiệu của công ty và cả đăng ký kinh doanh bản gốc.
Dear chị! em có vấn đề cần chị tư vấn giúp em ạ! Công ty em mới thành lập tháng 09 năm 2015 đến nay và đang chuẩn bị đi vào hoạt động. hiện tại cty em đăng ký KD ngành nghề là sản xuất và chế biến nhựa. nên cần phải bổ sung thêm địa điểm để mở xưởng sản xuất. em có lên cục thuế họ yêu cầu em về làm công văn gửi sở KHĐT về việc bổ sung địa điểm SX nhưng em k biết phải bắt đầu từ đâu và mẫu công văn như thế nào. em nhờ chị tư vấn giúp em Thanks chị! 

Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP

- Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

 Thông báo lập địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Mẫu thông báo: 

Phụ lục II-11

TÊN DOANH NGHIỆP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

THÔNG BÁO

về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện, lập địa điểm kinh doanh
 

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ....................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/

Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:

1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt(ghi bằng chữ in hoa):  

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………....

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): ....................................................................

2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .........................................................................................

Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................................

Điện thoại: .............................................................................. Fax: ...............................................

Email: ..................................................................................... Website: ........................................

3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:

a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):

STT

Tên ngành

Mã ngành

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ..........................................................................

4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): .................................................. Giới tính: ................

Sinh ngày: ........................ /....... /....... Dân tộc: ........................... Quốc tịch: ...............................

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ................................................................................

Ngày cấp: ......................... /....... /....... Nơi cấp: .............................................................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): ........................................................

Số giấy chứng thực cá nhân: ..........................................................................................................

Ngày cấp: ......................... /....... /....... Ngày hết hạn: .............. /....... /....... Nơi cấp: ......................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .........................................................................................

Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................................

Quốc gia: .......................................................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .........................................................................................

Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................................

Quốc gia: .......................................................................................................................................

Điện thoại: .............................................................................. Fax: ...............................................

Email: ..................................................................................... Website: ........................................

5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ................................................................................................................................

Địa chỉ chi nhánh: ...........................................................................................................................

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .....................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):

6. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………...

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………

Điện thoại: …………………………………Fax: …………………..

Email: …………………………………………………………………

2

Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

3

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập

Hạch toán phụ thuộc

4

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5

Tổng số lao động: ........................................

6

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT (có/không):...........................

7

Đăng ký xuất khẩu (có/không): ……………………………………

8

Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai):

Tài khoản ngân hàng: ……………………………………………….

Tài khoản kho bạc: ………………………………………………….

9

Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Giá trị gia tăng

Tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất, nhập khẩu

Tài nguyên

Thu nhập doanh nghiệp

Môn bài

Tiền thuê đất

Phí, lệ phí

Thu nhập cá nhân

Khác

10

Ngành, nghề kinh doanh/Nội dung hoạt động chính ……………..

Doanh nghiệp cam kết:

- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp