1. Thay đổi tên trong chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi muốn thay đổi tên trong CMND và hộ khẩu , nhưng hiện tại tôi đã lập gia đình và cắt hộ khẩu về quê chồng, giờ lại không còn giấy khai sinh kể cả bản sao.
Vậy xin luật sư cho tôi hỏi thủ tục thay đổi tên của tôi có thực hiện được không ạ, và phải cần những gì ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề thay đổi tên

Thay đổi tên là quyền của công dân, và được thực hiện theo quy định của pháp luật về điều kiện thay đổi tên trong các giấy tờ hộ tịch. Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 28 quy định về quyền thay đổi tên của cá nhân như sau:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Căn cứ quy định trên, việc thay đổi tên chỉ được thực hiện trong một số trường hợp nhất định, cụ thể như sau:

- Thay đổi tên khi việc sử dụng tên hiện tại gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người có tên đó. Việc gây nhầm lẫn ở đây có thể hiểu là tên trùng với tên của những người thân khác trong gia đình như ông, bà, cô, dì, chú, bác,...việc sử dụng tên gọi hiện tại trùng như vậy có thể làm cho những người có cùng tên không thoải mái, làm ảnh hưởng đến tình cảm gia đình. Hoặc việc sử dụng tên hiện tại làm cho cá nhân đó cảm thấy tự ti, xấu hổ vì tên gọi có thể gây nhầm lẫn và ảnh hưởng đến danh dự của người đó,...khi đó cá nhân đó có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên cho mình.

- Thay đổi tên khi người con nuôi thôi làm con nuôi và lấy lại tên cũ của mình. Đây là trường hợp mà khi một cá nhân được nhận nuôi đã thay đổi tên thành tên khác theo mong muốn của cha, mẹ nuôi hoặc của bản thân người đó, sau đó khi quan hệ nhận nuôi chấm dứt, cá nhân đó hoặc bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi của cá nhân đó có nhu cầu lấy lại tên cũ do cha mẹ đẻ đặt thì có thể yêu cầu thay đổi tên.

- Trường hợp cá nhân đang sử dụng tên hiện tại của mình sau khi nhận được cha mẹ đẻ( có thể trước đó đang sống một mình, không xác định được cha, mẹ) thì có thể thya đổi tên nếu có nhu cầu.

- Đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, như lấy vợ, lấy chồng là người nước ngoài và để phù hợp với pháp luật của nước vợ, chồng là người nước ngoài thì cá nhân có thể thay đổi tên theo phong tục của nước họ, hoặc ngược lại, trường hợp đã đổi tên nước ngoài và lấy lại tên cũ của mình trước đây.

- Ngoài ra, hiện nay trường hợp cá nhân thay đổi tên do xác định lại giới tính cũng ngày càng phổ biến, và trường hợp này để đảm bảo thuận lợi cho người đã xác định lại giới tính, pháp luật ghi nhận quyền thay đổi tên của họ, để họ có thể đăng ký tên phù hợp với giới tính sau khi có sự thay đổi.

Như vậy, việc thay đổi tên của cá nhân là quyền nhưng quyền này bị hạn chế bởi quy định của pháp luật, tức không phải mọi trường hợp cá nhân muốn thay đổi tên đều được công nhận, mà việc thay đổi tên này phải có căn cứ và thuộc các trường hợp được phép thay đổi theo quy định của pháp luật. Do đó, đối với trường hợp của bạn, nếu bạn muốn thực hiện thay đổi tên trong chứng minh nhân dân hay sổ hộ khẩu thì bạn phải đưa ra các căn cứ về điều kiện thay đổi tên, khi đó bạn mới có thể thay đổi tên như mong muốn của mình được.

Thứ hai, về vấn đề giấy khai sinh bị mất

Nếu giấy khai sinh của bạn đã bị mất, kể cả bản sao thì bạn có thể đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký lại khai sinh. Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014 quy định cụ thể nội dung này. Theo đó, tại Điều 24 quy định điều kiện đăng ký lại khai sinh như sau:

1. Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Căn cứ vào quy định trên, nếu việc đăng ký khai sinh của bạn đã được thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng bản chính giấy khai sinh bị mất thì có thể yêu cầu đăng ký lại khai sinh.

Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh là tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh. Bạn có thể về nơi trước đây đã đăng ký khai sinh để thực hiện đăng ký lại khai sinh hoặc đến Ủy ban nhân dân nơi bạn đang thường trú để đăng ký lại. Trường hợp nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Vì hiện bạn không còn bản sao giấy khai sinh nên khi thực hiện đăng ký lại khai sinh bạn phải cung cấp cho cán bộ hộ tịch các hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác mà có sự thống nhất về nội dung khai sinh để thực hiện đăng ký lại theo nội dung đó. Một số giấy tờ bạn cần cung cấp như: Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu, Bằng tốt nghiệp, Học bạ, Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân,...

Như vậy, từ các quy định trên có thể thấy, nếu bạn không có căn cứ gì thì không thể thực hiện thay đổi tên trong chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của mình được. Bạn phải đưa ra được lý do thì cán bộ hộ tịch mới có căn cứ để thực hiện thay đổi tên cho bạn được. Còn đối với giấy khai sinh bị mất, bạn có thể xin đăng ký lại theo quy định trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cá nhân mua nhà chung cư có được cấp sổ hộ khẩu tại nơi ở mới không ?

2. Thủ tục thay đổi năm sinh trong sổ hộ khẩu và giấy khai sinh ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hộ khẩu và giấy khai sinh của tôi là 16/01/1998 nhưng những giấy tờ đi học,và các bảng tốt nghiệp là 16/01/1997 và năm sinh thật của tôi cũng là 16/01/1997.
Vậy cho tôi hỏi bây giờ tôi có thể sửa lại hộ khẩu và giấy khai sinh thành 16/01/1997 được không ? Nếu được thì tôi cần phải làm gì để sửa?
Tôi xin trân thành cám ơn!
Người gửi: H.Q

Thủ tục thay đổi năm sinh trong sổ hộ khẩu và giấy khai sinh ?

Luật sư tư vấn thủ tục thay đổi năm sinh, gọi:1900.6162

Trả lời:

Khoản 2 điều 5 Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch có quy định:

“Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha mẹ, con, phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó”.

Như vậy, với mỗi cá nhân giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc và mọi giấy tờ hồ sơ của cá nhân phải phù hợp với giấy khai sinh của cá nhân đó.

Tại Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch trong đó có nội dung:

“Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký …”

Theo đó, tại điểm g khoản 5 Mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTPcủa Bộ Tư pháp : Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định như sau:

“Việc cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh, đặc biệt là cải chính ngày, tháng, năm sinh, chỉ được giải quyết đối với những trường hợp có đủ cơ sở để xác định rằng khi đăng ký khai sinh có sự sai sót do ghi chép của cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc do đương sự khai báo nhầm lẫn. Trường hợp yêu cầu cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh do đương sự cố tình sửa chữa sai sự thật đã đăng ký trước đây để hợp thức hóa hồ sơ, giấy tờ cá nhân hiện tại, thì không giải quyết”.

Đối với trường hợp của bạn, có thể do người nhà khai báo nhầm lẫn khi đi đăng ký khai sinh do vậy, bạn sẽ được cải chính ngày tháng năm sinh trong bản chính Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu cho phù hợp. Cơ quan có thẩm quyền cải chính ngày tháng năm sinh cho bạn là:

“Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi”.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Chuyển hộ khẩu cùng phường, quận thì có phải xin giấy chuyển hộ khẩu không ?

3. Địa chỉ thường trú trên CMND không khớp với sổ hộ khẩu và thủ tục ly hôn ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê! Tôi có một vấn đề như sau muốn nhờ công ty tư vấn giúp: Tôi kết hôn vào tháng 1/2015. Trước khi kết hôn, tôi có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, tôi chuyển hộ khẩu thường trú về Hà Nội theo chồng. Tuy nhiên, do công việc quá bận rộn nên tôi chưa đi làm lại CMND theo hộ khẩu thường trú mới mà vẫn sử dung CMND được cấp Tại Quảng Ninh, và hiện tại chưa gặp rắc rối nào cả.

Hiện tại, do chúng tôi có trục trặc tình cảm nên quyết định sống ly thân và có thể sẽ sớm làm thủ tục ly hôn trong một vài tháng tới. Vậy, tôi có một số câu hỏi như sau:

1. Việc tôi vẫn sử dụng CMND cấp tại Quảng Ninh có ảnh hưởng gì tới việc làm các thủ tục ly hôn sau này cũng như việc đăng ký tạm trú khi tôi đi thuê nhà tại quận khác của Hà Nội không? Vì địa chỉ thường trú trên CMND hiện giờ không còn khớp với sổ hộ khẩu ?

2. Sau khi ly hôn tôi sẽ phải chuyển hộ khẩu thường trú lại về gia đình tại Quảng Ninh hay như nào (hiện tại tôi không có nhà riêng mà hai vợ chồng vẫn sống cùng bố mẹ chồng) ?

3. Trường hợp tôi sẽ chuyển lại hộ khẩu về Quảng Ninh thì có thể cứ tiếp tục dùng CMND cũ được không? Nếu không tôi sẽ phải làm CMND Hà Nội (để làm các thủ tục ly hôn) sau đó lại phải làm CMND Quảng Ninh (sau khi đã chuyển lại hộ khẩu về Quảng Ninh) đúng không?

Rất mong sớm nhận được tư vấn của công ty. Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ : Về chứng minh nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 170/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 05/1999Nghị định số 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 05/1999), những trường hợp sau đây công dân phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân :

- Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng.

- Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được.

- Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh.

- Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

Trường hợp mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Như vậy, trường hợp chuyển hộ khẩu vào tỉnh khác thì phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân tại cơ quan Công an cấp quận, huyện nơi bạn có đăng ký thường trú. Theo đó, để không ảnh hưởng đến thủ tục ly hôn cũng như thủ tục đăng ký tạm trú sau này tốt nhất bạn nên đi làm lại chứng minh nhân dân.

Hồ sơ gồm:

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Chụp ảnh (thực hiện tại Cơ quan công an);

- In vân tay hai ngón trỏ (thực hiện tại Cơ quan công an);

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân (theo mẫu);

- Nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục trên đây, cơ quan công an sẽ cấp cho bạn Chứng minh nhân dân mới trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày.

Theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 quy định về mẫu Chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân sẽ được cấp lại theo mẫu mới, theo đó số CMND gồm 12 chữ số thay cho 9 chữ số như mẫu Chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đây. Thêm vào đó, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 27/2012/TT-BCA cũng quy định rõ: “CMND đã được cấp theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng; trường hợp cần đổi theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này thì thực hiện theo thông tư này”.Do đó, nếu xin đổi Chứng minh nhân dân vào thời điểm này thì số trên Chứng minh nhân dân mới sẽ khác với số trên Chứng minh nhân dân cũ. Tuy nhiên, các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số Chứng minh nhân dân cũ vẫn có giá trị sử dụng nên việc bạn sử dụng các giấy tờ, bằng cấp này là hợp pháp.

Trường hợp phải làm thủ tục cấp đổi Chứng minh nhân dân, để sử dụng các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số Chứng minh nhân dân cũ không gặp nhiều phiền phức, đồng thời để giải quyết các giao dịch (như giao dịch về nhà, đất, việc làm, giao dịch với ngân hàng…) đã được thiết lập trước đó với cá nhân, cơ quan, tổ chức, khi làm thủ tục cấp đổi Chứng minh nhân dân, bạn có thể yêu cầu cơ quan công an cấp thêm giấy xác nhận về số chứng minh cũ.

Ngoài ra, theo quy định mới tại Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012, số Chứng minh nhân dân được cấp mới sẽ là số duy nhất và không thay đổi, kể cả khi công dân có thay đổi hộ khẩu cư trú.

Trường hợp bạn chuyển lại hộ khẩu về Quảng Ninh thì bạn sẽ phải làm CMND Hà Nội (để làm các thủ tục ly hôn) sau đó lại phải làm CMND Quảng Ninh (sau khi đã chuyển lại hộ khẩu về Quảng Ninh).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

4. Công an phường giữ hộ khẩu trong trường hợp nào ?

Thưa Luật sư! Em có 1 người em trai có gây xung đột đánh nhau với người khác nhưng không gây thương tích gì nghiêm trọng. Công an phường triệu tập 2 bên lên phường làm việc, triệu tập lần đầu thì em trai em có lên, xong công an phường cho nó về bình thường.Triệu tập lần 2 thì em trai em không lên vì nó đi làm khác tỉnh, nhà em có gọi nó xin nghỉ để về trình diện thì nó kiên quyết không về do công việc không nghỉ được. Mức độ đánh nhau không ai bị thương, không thiệt hại tài sản nhưng không hiểu sao công an xuống nhà tìm người. Nhà em nói nó đi làm lâu lâu mới về 1 lần, vậy là công an phường đòi xét nhà, em và người nhà không cho.

Vì nghĩ em trai không vướng tội hình sự hay tội phạm nguy hiểm vả lại xét nhà phải có lệnh khám xét nội dung rõ ràng. Cuối cùng công an phường kêu gia đình em trình hộ khẩu, sau khi kiểm tra nhân khẩu công an đã giữ luôn hộ khẩu. Vấn đề này rất bất tiện cho gia đình, em gái cần xin việc làm, cháu cần phải làm hồ sơ nhập học và em cần làm hồ sơ vay để mua nhà, tất cả các vấn đề trên đều cần hộ khẩu bản chính. Khi xin công an phường trả về gia đình thì công an phường không trả. Công an phường nói em trai phải lên đây trình diện nếu không thì không trả. Còn em trai thì không chịu về vì nó từng bị cưỡng bức lao động 21 tháng, lần này nó nói về nó sẽ bị bắt nữa. Nó đang có công việc đàng hoàng nên không muốn bị bắt.

Vậy xin hỏi luật sư, trong tình huống vậy CA phường có quyền giữ HKTT của gia đình không ? thời gian giữ bao lâu?

Em xin cảm ơn !

Công an phường giữ hộ khẩu trong trường hợp nào?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 192 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định:

"Điều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử

1. Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.

Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

2. Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử".

Thẩm quyền ra lệnh khám xét tại Điều 193 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

"Điều 193. Thẩm quyền ra lệnh khám xét

1. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.

2. Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.

3. Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.

4. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án".

Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện tại Điều 195 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

"Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện

1. Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.

Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

2. Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.

3. Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến.

4. Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến.

Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.

5. Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong".

Em trai bạn có gây xung đột đánh nhau với người khác nhưng không gây thương tích gì nghiêm trọng. Công an phường triệu tập 2 bên lên phường làm việc, triệu tập lần đầu thì em trai bạn có lên, xong công an phường cho về bình thường. Triệu tập lần 2 thì em trai bạn không lên vì đi làm khác tỉnh. Nhà bạn có gọi thông báo để em trai xin nghỉ để về trình diện thì nó kiên quyết không về do công việc không nghỉ được. Mức độ đánh nhau không ai bị thương, không thiệt hại tài sản nhưng không hiểu sao công an xuống nhà tìm người. Nhà bạn nói em trai đã đi làm lâu lâu mới về 1 lần. Vậy là công an phường đòi xét nhà, bạn và người nhà không cho. Vì nghĩ em trai không vướng tội hình sự hay tội phạm nguy hiểm vả lại xét nhà phải có lệnh khám xét nội dung rõ ràng.

Ta thấy, việc công an đòi xét nhà là trái với quy định của pháp luật.

Mặt khác, theo Khoản 3 Điều 39 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội quy định: Thẩm quyền của Công an nhân dân.

"3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này".

Sau khi yêu cầu khám nhà sau đó công an phường yêu cầu gia đình em trình hộ khẩu, sau khi kiểm tra nhân khẩu công an đã giữ luôn hộ khẩu. Hành vi trên trái với quy định pháp luật.

Vấn đề này rất bất tiện cho gia đình, em gái bạn cần xin việc làm. Cháu cần phải làm hồ sơ nhập học và bạn cần làm hồ sơ vay để mua nhà, tất cả các vấn đề trên đều cần hộ khẩu bản chính. Khi xin công an phường trả về gia đình thì công an phường không trả. Công an phường nói em trai phải lên đây trình diện nếu không thì không trả. Để bảo vệ quyền lợi của gia đình bạn có thể tiến hành khiếu nại.

Theo Khoản 1 Điều 7 Luật khiếu nại năm 2011 quy định: Trình tự khiếu nại

"1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính".

Hình thức khiếu nại tại Điều 8 Luật khiếu nại 2011:

"Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này".

Thời hiệu khiếu nại tại Điều 9 Luật khiếu nại 2011:

"Điều 9. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại".

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú ? Đăng ký khai sinh cho con ở đâu ?

5. Cách đăng ký nguyên quán trong hộ khẩu ?

Thưa Luật sư! Tôi tên P.K.T, SN: 1987 Cho tôi hỏi: gia đình ông bà nội tôi trước thời 1954 ngoài Hà Nam Ninh, và cha tôi sinh năm 1948. Năm 1954 gia đình nhà nội tôi cùng với ba tôi di cư vào tỉnh Kiên Giang (không còn ai ngoài Hà Nam Ninh nữa), ba tôi lập gia đình và sinh ra tôi và lớn lên ở Kiên Giang. Hiện nay tôi đang sống o TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

Tôi có lập gia đình và sinh con ở Bien Hòa-Đồng Nai, lúc này tôi sống riêng nhà mà nhà vẫn chưa có hộ khẩu, Cách đây khoảng 2 tháng tôi có sinh con được một tháng thì tôi nhập khẩu cho con tôi vào gia đình nhà vợ cũng ở Bien Hòa-Đồng Nai, lúc đó tôi có đăng ký nguyên quán cho con tôi là Kiên Giang, sau đó 1 ngày tôi có nhờ người đi làm hộ khẩu cho tôi được, tôi cũng nhờ tách khẩu vợ con tôi về nhà riêng, khi tách Công An TP. Biên Hòa Đồng Nai lại đưa nguyên quán con tôi lại Hà Nam Ninh (mà nay đã tách ra làm 3 tỉnh thành). Tôi mới đem lên nhờ sửa lại nguyên quán cho đúng khi chưa tách khẩu. Nhưng Công An không tách mà kêu theo nguyên quán của cha và của ông bà .

Tôi mới hỏi: con tôi chứ đâu phải con ông bà đâu mà theo nguyên quán ông bà? Công An kêu: vì trong giấy tờ nguyên quán của tôi là Hà Nam Ninh. Tôi mới nói nguyên quán của tôi thì theo cha tôi là Hà Nam Ninh, còn con tôi sao lại là Hà Nam Ninh? Phải là Kiên Giang chứ?chẳng lẽ như vậy đến đời con cháu , chắt...của tôi đều là Hà Nam Ninh hết sao? Ngoài đó tôi k* biết gì và cũng đâu còn ai nữa đâu? Công An nhất quyết không chịu, anh muốn thì đi sửa luật lại rồi chúng tôi sửa cho anh.

Vậy theo đoàn luật sư như vậy là đúng hay sai? Và con tôi phải theo nguyên quán là ở Hà Nam Ninh hay Kiên Giang mới đúng ?

Xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

Người gửi: P.K.T

Thay đổi tên trong chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tạikhoản 2, điều 5 của Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch:

Điều 5. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch

2. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó.

Hộ khẩu là giấy tờ liên quan đến cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán ( nguyên quán) của cá nhân trong hộ gia đình hoặc của một cá nhân. Và những nội dung về họ, tên, chữ đệm, quê quán ( nguyên quán)...phải phù hợp với giấy khai sinh của cá nhân đó. Như vậy, nếu trong giấy khai sinh của con bạn ghi nguyên quán là Hà Nam Ninh thì nguyên quán của con bạn trong sổ hộ khẩu cũng là Hà Nam Ninh, nhưng nếu nguyên quán trong giấy khai sinh của con bạn không phải là Hà Nam Ninh mà Công an TP. Biên Hòa vẫn ghi nguyên quán là Hà Nam Ninh như vậy là không phù hợp với quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, hiện nay thì tỉnh Hà nam ninh đã tách thành 3 tỉnh khác nhau, vậy sau khi tách xong thì bạn ở tỉnh nào thì sẽ xác định hộ khẩu tỉnh đó và được sửa lại hộ khẩu.

Nếu trong trường hợp việc ghi nguyên quán cho con bạn trong sổ hộ khẩu sai thì khi bạn yêu cầu Công an TP. Biên Hòa sửa mà họ không sửa nguyên quán cho con bạn thì bạn có quyền khiếu nại hành vi này của người phụ trách làm làm sổ hộ khẩu, bạn có quyền khiếu nại theo quy định tại khoản 1, điều 2 của Luật khiếu nại 2011:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Và như vậy bạn có thể khiếu nại lần đầu tới cơ quan có người có hành vi hành chính, trong trường hợp họ không giải quyết hoặc bạn không đồng ý với các giải quyết của họ thì bạn có quyền khiếu nại đến cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan có người có hành vi hành chính.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng.
Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu, tách hộ khẩu ?