Khi thay đổi thông tin thì trang thông tin trên hộ chiếu được thay thế trang thông tin mới hay là gạch số cmnd cũ và ghi bên cạnh số căn cước mới ạ. Và trước kia em làm hộ chiếu theo hình thức có  KT3 tại hồ chí minh, nay làm thay đổi thông tin hộ chiếu thì cần giấy tờ gì ?

Em xin cảm ơn (Người gửi : T.T.K.C)

 

Luật sư trả lời:

Bạn đã cấp lại số chứng minh thư nhân dân mới nên bạn buộc phải thưc hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên hộ chiếu. Bạn không thể dùng hộ chiếu số chứng minh thư cũ để xuất cảnh khi đã được cấp số chứng minh thư nhân. 

Trường hợp của bạn, bạn cần phải làm thủ tục sửa đổi thông tin trên hộ chiếu.

 

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 06 Thông tư 29/2016/TT-BCA  hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiều phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam quy định hồ sơ sửa đổi hộ chiếu như sau:

Điều 6. Về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu

1. Hồ sơ gồm:

a) 01 tờ khai Mẫu X01;

b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng. Trẻ em dưới 09 tuổi cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ thì nộp 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm;

c) Trẻ em dưới 14 tuổi nộp 01 bản sao hoặc bản chụp có chứng thựcgiấy khai sinh, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

 

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu

- Đối với hồ sơ nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-  Đối với hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp có nhu cầu cần hộ chiếu gấp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư này thì giải quyết sớm nhất trong thời hạn quy định.

- Trường hợp ngày làm việc trùng hoặc liền với ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ, Tết: thời hạn giải quyết được cộng thêm số ngày nghỉ đó theo quy định của Chính phủ.

 

3. Mẫu tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông 

Bạn cần hoàn thiện tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu (Tờ khai Mẫu X01) kèm thm ảnh 3x4 CM mới chụp, mặt nhìn thằng, đầu để trần, phồng nền trắng.

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu tờ khai này như sau: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI

(Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp,

sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước)

1. Họ và tên (chữ in hoa) ..................... 

2. Nam  ....  Nữ  ....

3. Sinh ngày ... tháng ... năm ...... Nơi sinh (tỉnh, TP) ......... 

4. Giấy CMND/thẻ CCCD số  .....(2) Ngày cấp ..../..../... Nơi cấp .... 

5. Dân tộc....... 6. Tôn giáo ..... 7. Số điện thoại ....... 

8. Địa chỉ thường trú (ghi theo sổ hộ khẩu) ........ 

........................................................................... 

9. Địa chỉ tạm trú (ghi theo sổ tạm trú) ......                              

........................................................................... 

10. Nghề nghiệp ........... 11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có) ............ 

........................................................................... 

12. Cha: họ và tên ................ sinh ngày  ...../..../..... 

      Mẹ: họ và tên .............. sinh ngày ..../............/..... 

      Vợ /chồng: họ và tên .......... sinh ngày ..../..../... 

13. Hộ chiếu PT được cấp lần gần nhất (nếu có) số ........ cấp ngày ...../............/...... 14. Nội dung đề nghị(3) .... 

     15. Con dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu (nếu có) :……… 

            Họ và tên (chữ in hoa) ......... Nam    Nữ   

      Sinh ngày .... tháng ..... năm ... Nơi sinh (tỉnh, TP) ..... 

      Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

 

Xác nhận 

của Trưởng Công an xã/phường/ thị trấn(4)  

hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác       

         (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)        

Làm tại ... ngày .... tháng .... năm .....   

Người đề nghị      

 (Ký, ghi rõ họ tên)

                                           

                                                                      

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

............................................................................ 

.............................................................................. 

............................................................................. 

.............................................................................

 

 

Chú thích:

(1) Dán 01 ảnh vào khung, 01 ảnh vào mặt sau tờ khai.

(2) Nếu CMND có 9 số thì điền vào 9 ô đầu, gạch chéo 3 ô sau.

(3) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu; cấp lại hộ chiếu; (do mất/ hết hạn/ tách cấp riêng hộ chiếu cho con) đề nghị điều chỉnh họ và tên, ngày tháng năm sinh, số giấy CMND/thẻ CCCD trong hộ chiếu; đề nghị bổ sung con dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ/cha; sửa đổi nơi sinh trong hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).

(4) Trưởng Công an phường, xã thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận đối với trường hợp gửi hồ sơ qua đường Bưu điện và trường hợp là trẻ em dưới 14 tuổi. Trường hợp ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó xác nhận.

 

4. Ủy thác nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu

Điều 3 Thông tư 29/2016/TT-BCA quy định về việc ủy thác nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu như sau:

- Công dân Việt Nam có nhu cầu ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu và nhận kết quả, thực hiện như sau:

+ Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân viên đang phục vụ trong các đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ủy thác cho cơ quan, đơn vị đó;

+ Cán bộ, nhân viên thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương và ở cấp tỉnh ủy thác cho tổ chức đó;

+ Cán bộ, giáo viên, nhân viên, sinh viên, học sinh đang làm việc và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề ủy thác cho trường đó;

+ Người có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ủy thác cho doanh nghiệp đó;

+ Người đã ký hợp đồng với doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ủy thác cho doanh nghiệp đó;

- Đối với doanh nghiệp nhận ủy thác từ người lao động, người lao động đi làm việc ở nước ngoài, trước khi nộp hồ sơ cho người ủy thác, gửi cho cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hồ sơ pháp nhân, gồm:

+ Bản sao hoặc bản chụp có chứng thực các giấy tờ sau: quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

+ Văn bản giới thiệu mẫu con dấu và mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Đối với doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, hồ sơ cần có thêm văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cho phép thực hiện hợp đồng cung ứng lao động đã ký kết với đối tác nước ngoài;

Việc gửi hồ sơ pháp nhân nêu trên chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp gửi hồ sơ bổ sung.

- Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, đoàn thể, nhà trường nhân ủy thác, khi nộp hồ sơ không cần gửi hồ sơ pháp nhân; thực hiện nộp hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 6 Thông tư 29/2016/TT-BTC.

 

5. Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu và nơi nhận kết quả

Điều 4 Thông tư 29/2016/TT-BCA quy định về nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu như sau:

Điều 4. Về nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu

1. Người đề nghị cấp hộ chiếu mới (cấp lần đầu, cấp lại khi hộ chiếu hết hạn) nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú.

2. Người đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú, tạm trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu (trừ trường hợp đề nghị cấp lại hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi) có thể nộp thông qua doanh nghiệp bưu chính.

4. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp dưới đây có thể trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

a) Người cần đi nước ngoài để chữa bệnh nếu có giấy tờ chỉ định của bệnh viện;

b) Người có thân nhân ruột thịt ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết cần phải đi gấp để giải quyết, nếu có giấy tờ chứng minh những sự việc đó;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân viên trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có nhu cầu xuất cảnh gấp, nếu có văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc;

d) Trường hợp có lý do cấp thiết khác đủ căn cứ thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định.

 Về nơi nhận kết quả được quy định tại Điều 5 Thông tư 29/2016/TT-BCA:

Điều 5. Về nơi nhận kết quả

1. Người đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nào thì nhận kết quả tại nơi đó.

2. Người đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu có thể nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính.

Khi nộp hồ sơ và nhận kết quả, người đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu. Các trường hợp dưới đây thì thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi tạm trú thì xuất trình thêm sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp để kiểm tra, đối chiếu;

- Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả thì cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xuất trình giấy giới thiệu; giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!