1. Thẻ căn cước công dân có thể thay thế được hộ khẩu hay không ?

Thẻ căn cước công dân có thể thay thế được hộ khẩu hay không và điều này được luật hiện nay quy định như thế nào là câu hỏi được rất nhiều người băn khoăn hiện nay. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp cụ thể các vấn đề pháp lý liên quan đến quy định về thẻ căn cước:

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về thẻ căn cước, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân chính của một công dân. Khái niệm thẻ căn cước công dân và hình thức, nội dung của thẻ căn cước công dân như thế nào ? Bạn đọc có thể tham khảo tại bài viết "Ý nghĩa 12 số thẻ căn cước công dân là gì ? Thẻ căn cước sẽ thay sổ hộ khẩu hay không ?""Luật căn cước công dân 2014".

Một vấn đề hiện đang có rất nhiều người quan tâm đó là thẻ căn cước có thể thay thế cho sổ hộ khẩu hay không ? Vấn đề này Công ty Luật Minh Khuê xin đưa ra phân tích dưới đây:

Tại Điều 10 Luật Căn cước công dân 2014 quy định:

"3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là căn cứ để cơ quan, tổ chức kiểm tra, thống nhất thông tin về công dân. Khi công dân đã sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình, cơ quan, tổ chức không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Khi công dân xuất trình thẻ căn cước, căn cứ vào số thẻ căn cước là số định danh cá nhân, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền có thể kiểm tra được các thông tin sau:

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Giới tính;

- Nơi đăng ký khai sinh;

- Quê quán;

- Dân tộc;

- Tôn giáo;

- Quốc tịch;

- Tình trạng hôn nhân;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện tại;

- Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình bản kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó;

- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;

- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ;

- Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.

Đối chiếu với các thông tin có trong sổ hộ khẩu thì có thể thấy cơ sở dữ liệu thông tin quốc gia về dân cư tra cứu theo thẻ căn cước sẽ bao gồm cả các thông tin trong sổ hộ khẩu.

Cho đến nay vẫn chưa có văn bản pháp luật nào quy định thẻ căn cước bãi bỏ hay thay thế cho sổ hộ khẩu. Luật căn cước công dân 2014 mới chỉ thể hiện tinh thần khi công dân đã sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình, cơ quan, tổ chức không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ khác để chứng minh các thông tin đã có nêu trên.

Vì vậy, có thể thấy chúng ta có thể xuất trình thẻ căn cước công dân thay cho giấy chứng minh nhân dân.

Tuy nhiên, Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 nhưng do hiện nay nhiều địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân nên chưa thể áp dụng triệt để được việc tinh thần nêu trên.

Luật căn cước công dân 2014 cho phép chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 sẽ thực hiện thống nhất theo quy định của Luật này về việc xuất trình thẻ căn cước thay cho sổ hộ khẩu để chứng minh các thông tin lưu trữ theo số thẻ căn cước.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đăng ký nhập hộ khẩu tại thành phố Hà Nội theo quy định mới 2021

2. Quy định mới về cấp thẻ căn cước công dân ?

Chào luật sư, Sắp tới đây tôi phải đi làm thẻ căn cước công dân, nhưng tôi không rõ trường hợp này tôi cần phải chuẩn bị và làm những thủ tục gì, chi phí ra sao ?
Mong được luật sư công ty luật Minh Khuê giải đáp giúp tôi. Cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 12, Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định một số điều của Luật căn cước công dân về trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân:

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

a) Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đãđược kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

c) Trường hợp công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt;

Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

đ) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

e) Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

2. Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e khoản 1 Điều này.

Căn cứ quy định tại Điều 13 Thông tư 07/2016/TT-BCA:

Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

1. Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;

2. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin ghi trên thẻ Căn cước công dân mà thông tin đó chưa có hoặc chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu.

3. Thu lại thẻ Căn cước công dân đã sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân;

4. Công dân nộp lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định.

Như vậy, trường hợp này bạn sẽ phải tới cơ quan công an nơi bạn cư trú để điền đầy đủ các thông tin vào tờ khai làm thẻ, thu thập dấu vân tay để tiến hành thủ tục cấp thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luật. Xem thêm một số văn bản điều chỉnh việc cấp thẻ căn cước: Luật căn cước công dân năm 2014Nghị định 137/2015/NĐ-CP

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hành chính về cấp thẻ căn cước công dân trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo mất giấy tờ mới nhất năm 2021

3. Làm thẻ căn cước ở đâu ?

Chào Luật sư. Tôi có vấn đề cần giải đáp như sau: Tôi đang ở TP. Hồ Chí Minh và hộ khẩu thường trú ở Bình Định tôi đã lỡ mất Chứng minh thư nhân dân và vì kinh tế và đường xa nên tôi không đủ điều kiện về quê để xin cấp lại thẻ căn cước. Có cách nào tôi có thể làm thẻ Căn cước ở Thành phố Hồ Chí Minh không?
Cảm ơn Luật sư

Luật sư trả lời:

Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau\

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước công dân quy định về các trường hợp được đổi thẻ căn cước công dân:

Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

d) Xác định lại giới tính, quê quán;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

e) Khi công dân có yêu cầu.

Và theo Điều 38Luật căn cước công dân quy định về hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Căn cứ theo quy định nêu trên, trong trường hợp của bạn thfi bạn có thể thực hiện cấp thẻ Căn cước công dân khi bạn yêu cầu.

Theo Điều 26 Luật căn cước công dân quy định về nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.”

Căn cứ theo quy định trên để thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân bạn có thể lựa chọn một trong ba cơ quan sau đây:

Thứ nhất, cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

Thứ hai, cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thứ ba, cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương

Như vậy, khi mất chứng minh thư nhân dân bạn có thể đến cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân mà không cần về Bình Định nơi bạn thường trú ở Bình Định để làm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Không có giấy tờ tùy thân có làm giấy CMND được không?

4. Cấp thẻ căn cước công dân thay vì cấp lại Chứng minh nhân dân khi bị mất ?

Thưa Luật sư! Tôi muốn được Luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp như sau: Tôi quê ở Vĩnh Phúc, lấy chồng ở Hà Nội và đã nhập khẩu về Hà Nội. Vừa rồi tôi bị mất chứng minh thư do công an Vĩnh Phúc cấp.
Vậy bây giờ tôi có thể xin cấp lại chứng minh thư ở tỉnh Vĩnh phúc hay ở Hà Nội ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Hiện nay, Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 của Quốc hội đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, theo đó công dân Việt nam từ đủ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân. Vì vậy, hiện tại bạn bị mất Chứng minh nhân dân thì sẽ không tiến hành cấp lại Chứng minh nhân dân nữa mà sẽ tiến hành thủ tục cấp thẻ căn cước công dân.

Điều 26 Luật căn cước công dân quy định về nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân như sau:

"Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết."

Vì vậy, trước đây bạn cấp Chứng minh nhân dân ở Vĩnh Phúc nhưng hiện tại bạn đã lấy chồng ở Hà Nội nhập khẩu về Hà Nội nên bạn sẽ tiến hành thủ tục cấp thẻ căn cước công dân tại Hà Nội.

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước công dân được quy định như sau:

"Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật." Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục cấp mã số thuế thu nhập cá nhân khi trùng số CMTND ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân bị mất mới nhất 2021 ? Cấp lại căn cước công dân theo quy định

5. Cấp thẻ căn cước công dân thì có được cấp chứng minh thư nữa không ?

Thưa luật sư: Khi phát hiện CMTND bi sai nhưng hiện tại mọi giấy tờ liên quan chỉ có sổ hộ khẩu và giấy khai sinh bản sao thì tôi phải làm những thủ tục gì để có đủ điều kiện xin cấp lại CMTND ?
Tôi xin cảm ơn !

Thủ tục cấp thẻ căn cước công dân ?

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 của Quốc hội có hiệu lực thi hành, theo đó công dân từ đủ 14 tuổi sẽ được cấp thẻ căn cước công dân thay vì cấp Chứng minh nhân dân như trước đây. Vì vậy, hiện tại bạn muốn làm thủ tục cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân thì sẽ được cấp sang thẻ Căn cước công dân.

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân được quy định tại Điều 22 Luật căn cước công dân như sau:

" Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Theođó bạn đến công an huyện điền vào tờ khai theo mẫu, cán bộ công an sẽ có trách nhiệm tra cứu thông tin tiến hành chụp ảnh, lăn vân tay, cấp giấy hẹn trả lại thẻ căn cước cho bạn. Tham khảo bài viết liên quan: Làm lại thẻ chứng minh nhân dân ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục chứng thực giấy chứng minh nhân dân từ bản chính ? Thủ tục làm giấy chứng minh thư ?