1. Đi xe máy bằng một tay bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi, tôi có đi xe máy bằng một tay trên đoạn đường A huyện B tỉnh C, do trời rất nắng nên tôi đã bỏ một tay vao túi áo và đi qua một chốt công an, sau đó về nhà tôi rất lo sợ không biết sau này việc đi xe máy bằng một tay như vậy của tôi có bị cảnh sát giao thông bắt giữ hay không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tại Điểm đ Khoản 3 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định

Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 14 tuổi.

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Như vậy, hiện nay pháp luật chưa có quy định xử phạt việc đi xe máy một tay. Tuy nhiên, hành vi điều khiển xe bằng một tay này rất nguy hiểm khi tham gia giao thông. Do vậy, để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông, người tham gia giao thông không nên điều khiển xe máy bằng một tay.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Đi xe máy không bật đèn chiếu sáng bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi đi xe máy mà không bật đèn chiếu sáng trong thời gian 23 giờ đêm thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Trả lời:

Hành vi không bật đèn chiếu sáng của bạn sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định số:100/2019 nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Cụ thể, hành vi này bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của nghị định này như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

k) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;

l) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

Do đó, hành vi này của bạn sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Đi xi máy đeo tai nghe để nghe nhạc có bị xử phạt không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em sử dụng tai nghe để nghe nhạc. Tuy nhiên, cảnh sát giao thông lại lập biên bản, em chỉ thấy mọi người nói rằng điều khiển xe máy sử dụng điện thoại sẽ bị xử phạt vi phạm giao thông nhưng em đeo phone của máy MP3 vẫn bị lập biên bản là sao ạ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong những năm gần đây, an toàn giao thông đang là vấn đề lớn được cả xã hội quan tâm. Đi khắp nẻo đường, câu khẩu ngữ “An toàn giao thông là hạnh phúc cho mọi nhà” như lời nhắc nhở, cũng là lời cảnh báo với những người tham gia giao thông, hãy chấp hành luật giao thông để đem lại an toàn cho chính mình, cho gia đình mình và cho xã hội.

Hiện nay, rất nhiều người khi điều khiển phương tiện giao thông như xe máy, ô tô thường gắn tai nghe để nghe nhạc với nhiều các lý do khác nhau. Tuy nhiên, việc làm này là rất nguy hiểm và vi phạm pháp luật. Có rất nhiều trường hợp do nghe nhạc quá to nên đã không kịp nghe, thấy tín hiệu xin vượt, tiếng còi xe hay hiệu lệnh của cảnh sát giao thông dẫn đến những tại nạn bất ngờ và đáng tiếc. Tất cả mọi người cần ý thức được việc nghe nhạc đúng lúc, đúng thời điểm, bảo vệ tính mạng cho bản thân cũng như cho người khác, tránh xảy ra những hậu quả ngoài ý muốn khi đang tham gia giao thông.

- Thứ nhất, về việc sử dụng các thiết bị âm thanh khi tham gia giao thông
Căn cứ tại Điểm c Khoản 3 Điều 30 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy quy định như sau:

Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:...

c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, người điều khiển xe máy không được sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn không sử dụng điện thoại nhưng đeo tai nghe để nghe nhạc trên máy MP3 thì cảnh sát giao thông lập biên bản vi phạm giao thông đối với bạn là đúng theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, mức xử phạt khi sử dụng thiết bị âm thanh khi tham gia giao thông

Căn cứ tại Điểm h Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

Như vậy, trường hợp của bạn sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra, nếu bạn gây tai nạn giao thông sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe theo quy định tại khoản 10 Điều 6 Nghị định100/2019/ NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đ ường bộ và đường sắt như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm g khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a khoản 1; điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i khoản 3; điểm b, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều này;

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 8 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 05 tháng đến 07 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng;

e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 9 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 2 tháng đến 24 tháng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì vừa sử dụng thiết bị âm thanh vừa tham gia giao thông sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng, nếu gây tai nạn giao thông thì sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 24 tháng. Khi tham gia giao thông bạn nên bỏ các thiết bị âm thanh để tập trung tham gia giao thông để tránh những rủi ro không đáng có cho chính bạn và những người xung quanh

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Đỗ/đậu xe máy dưới lòng đường bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sư, Em có đậu xe gắn máy xuống lòng đường thì bị đô thị lập biên bản phạt tiền ? Cho em hỏi phí phạt là bao nhiêu ? Căn cứ vào quy định nào ?
Xin cảm ơn!

Trả lời:
Theo quy định tại điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung mức phạt sẽ từ 300 đến 400 ngàn đồng, cụ thể:

g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

h) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm b khoản 6 Điều này;

Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư qua : 1900.6162 hoặc gửi thư qua emai: để được hỗ trợ trực tuyến.

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

5. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ?

Thưa luật sư, E có câu hỏi như sau: Em đang đi trên quốc lộ 10 đoạn đối diện bigc nam định,,thi có đi qua vong xuyến có đèn xanh đèn đỏ,khi e đi qua thi đèn bắt đầu chuyển sag màu vàng va em đi được khoảng 500m thì có 2 a cảnh sát cơ động đuổi theo và yêu cầu dừng xe kiểm tra giay tờ và bắt lỗi ko chấp hành tín hiệu giao thông mà không đưa ra bằng chứng, sau đó có 2 a cscd nữa đến thu giấy tờ của em rồi bỏ đi luôn và nói đến 54 quang trung - nam định để làm việc.
Vậy em xin hỏi cscđ làm việc như vậy dk không và quyền hạn của cscd là như thế nào ? nếu em muốn kháng kiện thì em làm như thế nào ah?
Em cảm ơn

Luật sư tư vấn

Căn cứ quy định tại điểm e, khoản 4, điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2016 quy định như sau:

" Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

Trường hơp này bạn đã vượt đèn vàng, do đó, theo quy định trên thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong mức phạt nêu trên. Tuy nhiên, ở đây là người thu giấy tờ và yêu cầu bạn đến Quang Trung, Nam Định làm việc là cảnh sát cơ động mà không phải cảnh sát giao thông.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đi học vội nên vượt đèn đỏ bị công an gọi lại , tịch thu chìa khóa xe máy điện và không lập biên bản hay thu xe gì hết , chỉ nói là chiều lên công an huyện gặp , vậy em có nên lên không và có bị sao không thưa luật sư ?

Căn cứ quy định tại khoản 2, điều 47, nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

" 2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

Trường hợp của bạn đi xe máy điện vượt đèn đỏ có thể vi phạm quy định tại khoản 2, điều 47 nêu trên. Trường hợp này công an không lập biên bản hay thu xe nhưng lại yêu cầu bạn lên công an huyện. Bạn có thể lên công an huyện và xem yêu cầu bạn lên làm gì.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có lái xe vi phạm các lỗi sau: vượt đèn đỏ, xe không gương chiếu hậu, không bằng lái, không giấy tờ xe, thay đổi kết cấu xe. Với những lỗi trên xin quý luật sư cho em biết em bị phạt bao nhiêu tiền ạ ?

Vì bạn không trình bày rõ là xe của mình là xe oto hay xe gắn máy nên chúng tôi xin chia thành hai trường hợp áp dụng theo các quy định tại nghị định100/2019/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp bạn điều khiển xe oto:

Căn cứ điểm a, khoản 5, điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì lỗi vượt đèn đỏ của bạn sẽ bị xử phạt theo mức quy định như sau:

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

b) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

Căn cứ điểm a, khoản 2, điều 16 thì mức xử phạt khi không có gương chiếu hậu là:

"

Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ hoặc có nhưng không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió)

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó), trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 3 Điều 23, điểm q khoản 4 Điều 28 Nghị định này;

Căn cứ khoản 3, điều 21 thì mức xử phạt không có Giấy đăng ký xe là :

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định)"

Vấn đề thay đổi kết cấu xe bạn không nói rõ là thay đổi gì nên bạn có thể tham khảo mức xử phạt như sau:

Căn cứ khoản 7, điều 30 như sau:

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;

b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa hồ sơ đăng ký xe;

c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

d) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;

- Trường hợp phương tiện bạn điều khiển là xe máy:

Căn cứ quy định tại điểm e, khoản 4, điều 6, nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt vượt đèn đỏ quy định như sau:

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1, điều 17 thì mức phạt khi không có gương chiếu hậu như sau:

" Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

Căn cứ điều 21 thì mức xử phạt khi không có giấy đăng ký xe, không có bằng lái, không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự là :

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

Việc thay đổi kết cấu xe thì bị xử phạt theo mức quy định tại khoản5, điều 30 như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh tôi lai 2 người bạn đi trái đường đâm vào đuôi 1 oto.lúc đi k đội mũ bảo hiểm(cả 3),sau va chạm 1 người tử vong.anh tôi và 1ng cấp cứu và qua khỏi.Hỏi: anh tôi có phải chịu trách nhiệm pháp lý không ?

Trong trường hợp này việc anh bạn có phải chịu trách nhiệm pháp lý hay không còn phụ thuộc vào quá trinh điều tra. Tuy nhiên, bên anh trai bạn là người có lỗi khi đi ngược chiều đồng thời không đội mũ bảo hiểm và chở quá số người quy định. Anh trai bạn và người còn lại sẽ bị xử lý hành chính về hành vi này. Việc anh trai bạn có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không còn phụ thuộc vào quá trình điều tra, xác minh của cơ quan có thẩm quyền. Anh trai bạn có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ chứng cư, hành vi vi phạm theo quy định sau:

" Điều 260. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

...

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm".

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang đứng dừng chờ đèn đỏ tại ngã tư, tôi đứng đúng làn đường quy định và nhìn thấy CSGT đứng ở phía sau mình, khi đèn xanh tôi đi được một đoạn khoảng 100m (tôi vẫn đi đúng đường) và CSGT vượt lên yêu cầu dừng xe vậy luật sư giúp tôi giải thích CSGT yêu cầu dừng xe đã đúng quy định chưa? xin cảm ơn!

Trường hợp này vì bạn không nêu rõ CSGT yêu cầu bạn dừng xe để làm gì nên chúng tôi không thể trả lời bạn được. Nếu như bạn đã thực hiện đúng các quy định của Luật giao thông đường bộ mà cảnh sát giao thông yêu cầu bạn dừng lại để xử phạt bạn thì đây là hành vi trái quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?