1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh của chế độ thai sản được tính như nào?

Xin chào luật sư! Tôi tham gia bảo hiểm từ tháng 2/2015 đến hết tháng 8/2018 và xin nghỉ công ty cũ, đầu tháng 12/2018 tôi tham gia bảo hiểm tại công ty mới. Hiện tại thời gian tới đây tôi có dự định không đi làm công ty nữa mà buôn bán ngoài, nhưng tôi muốn sinh con có tiền thai sản xong tôi mới nghỉ (tôi mới kết hôn).

Vậy cho tôi hỏi thời gian tối thiểu tôi phải tham gia bảo hiểm và thời gian có bắt đầu có thai để được hưởng chế độ thai sản là như thế nào ạ? Tôi có đọc thông tin trên mạng là ít nhất 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh, vậy theo tôi hiểu có phải là tôi cần phải tham gia bảo hiểm ít nhất là tới tháng 2/2019 rồi mới bắt đầu có thai thì mới được hưởng chế độ thai sản phải không ạ? Nếu như vậy thì tôi chỉ cần làm tới tháng 2, rồi có thai, và tiếp tục làm tới tháng 6 (trong trường hợp có thai ngay từ tháng 3) rồi xin nghỉ luôn thì vần được thai sản phải không ạ?

Xin cám ơn!

Đi khám thai được hưởng lương?

Luật sư tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn

Hiện nay bạn cũng chưa có thai nên chúng tôi chưa thể chắc chắn về hế độ thai sản của bạn được. Chúng tôi sẽ đưa ra một ví dụ để bạn có thể áp dụng như sau:

Giả sử bạn có thai vào tháng 2/2016 và giả sử bạn sẽ dự sinh và đầu tháng 11/2016 thì trong trường hợp này để được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đáp ứng điều kiện như sau:

"Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được hướng dẫn cụ thể như sau trong Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội bắt buộc và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định
Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;
b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
3. Trong thời gian đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà lao động nữ phải nghỉ việc để khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai thì được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33 và 37 của Luật bảo hiểm xã hội.

Như vậy nếu giả sử bạn sinh đầu tháng 11/2019 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn từ từ tháng 11/2018 đến hết tháng 10/2019. Nếu trong khoảng thời gian này bạn có đủ 6 tháng trở lên tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là một số quy định của pháp luật có liên quan, vì câu hỏi của bạn chưa rõ ràng nên chúng tôi cung cấp các quy định của pháp luật và đưa ra ví dụ để bạn có thể tham khảo trong trường hợp của mình.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ký hợp đồng trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm luật lao động không? Tiền lương được tính thế nào ?

2. Thời gian tối ta công ty giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản cho người lao động ?

Em chào luật sư. Em xin nhờ luật sư giải đáp giúp em vài thắc mắc về chế độ bảo hiểm thai sản ạ. Em bắt đầu làm việc cho công ty từ tháng 4/2017 đến tháng 5/2017 em được bên công ty ký hợp đồng và đóng bảo hiểm xã hội. Hợp đồng lao động của em tới hết ngày 31/12/2018. Sau đó em không thấy bên công ty gia hạn thêm hợp đồng lao động cho em.

Nhưng hàng tháng (từ tháng 1/2018) bên công ty vẫn trừ tiền bảo hiểm của em đều đặn, tháng 27/12/2018 em sinh em bé và bắt đầu nghỉ hưởng chế độ thai sản bên công ty. Sau đó 15 ngày em có nộp giấy khai sinh bản sao và giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội của bệnh viện cho bên công ty. Bên công ty có nói lại là sau 2 - 3 tháng thì em nhận được tiền bảo hiểm. Trước đó theo tham khảo em được biết bảo hiểm thai sản bên công ty bhxh giải quyết theo quý nên hết quý 1 thì có thể em nhận được tiền bảo hiểm. Nhưng đến hết tháng 3/2019 em chưa nhận được tiền bảo hiểm.

Em có gọi điện hỏi bên công ty thì được giải thích bên bảo hiểm người ta gom lại mấy tháng mới giải quyết 1 lần nên yêu cầu em đợi. Do kinh tế cũng khó khăn trong việc nuôi con nhỏ nhà chỉ có chồng đi làm nên em hơi sốt ruột về khoản tiền nay mong sớm có để bớt gánh nặng kinh tế cho chồng. Vậy luật sư cho em hỏi, em không thấy công ty gia hạn hợp đồng như thế thì công ty có đóng bảo hiểm cho em đầy đủ không ạ ? Có cách nào để em kiểm tra xem bảo hiểm của em đóng được bao lâu không ạ ? Và cho en hỏi thời gian tối đa giải quyết chế độ thai sản sau sinh là bao lâu được không ạ ?

Chân thành cảm ơn luật sư.

Thời gian tối ta công ty giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản cho người lao động ?

Luật sư tư vấn:

2.1. Công ty không gia hạn hợp đồng lao động hết hạn thì bảo hiểm xã hội được giải quyết như thế nào?

"Điều 22. Loại hợp đồng lao động (Bộ Luật lao động năm 2012)

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác."

Khi hết thời hạn 31/12/2017 mà công ty không ký kết hợp đồng mới với quý khách đồng thời bạn vẫn tiếp tục làm việc tại công ty từ sau ngày đó thì hợp đồng ban đầu giao kết trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 2 năm (24 tháng).

Như vây, hợp đồng lao động của bạn đã được kéo dài thêm 2 năm nữa kể từ ngày 31/12/2017. Và công ty vẫn phải tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn cho đến khi hết hợp đồng lao động vào ngày 31/12/2019.

2.2. Cách thức kiểm tra việc tham gia bảo hiểm xã hội

Bạn có thể kiểm tra thời gian đóng bảo hiểm xã hội của mình thông qua trang web bảo hiểm xã hội tại địa phương nơi bạn lao động và tham gia bảo hiểm xã hội.trong phần tra cứu kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hiện trên trang web.

2.3.Thời gian tối đa giải quyết chế độ thai sản sau sinh

Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Như vậy, sau khi bạn nộp hồ sơ, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, công ty phải lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn. Nếu cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng vản bản và nêu rõ lý do cho bạn. Như vậy, thời gian thông thường theo luật để bạn được nhận chi trả là 20 ngày như trên. Tuy nhiên thực tế là công ty bạn chưa nộp hồ sơ cho bảo hiểm xã hội nên bạn chưa nhận được khoản trợ cấp này. Bạn có thể liên hệ và yêu cầu công ty để giải quyết vấn đề này.

>> Bài viết tham khảo thêm: Bao lâu thì nhận được tiền của chế độ thai sản ?

3. Trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp theo khu vực không ?

Thưa luật sư! Tôi đọc được một quan điểm sau: "Tôi thấy nhiều bạn chưa hiểu kỹ lắm, mình cũng đồng dạng công việc với các bạn (mình ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn khu vực 0,7). Mình biết khi người lao động nghỉ thai sản hưởng chế độ độ bảo hiểm xã hội chi trả theo luật bảo hiểm thì không có gì bàn cãi (tất cả những hệ số lương, phụ cấp tính đóng bảo hiểm hàng tháng lương cơ bản, thâm niên nghề).

Còn lại: phụ cấp thu hút, lâu năm thì không được hưởng theo thông tin liên tịch số 08 hướng dẫn thực hiện nghị định 116 là đúng rồi, phụ cấp ưu đãi nghề thì vẫn được hưởng theo nghị định 61 và thông tin liên tịch số 06/2007 nhé (trừ nghỉ quá thời gian nghỉ thai sản thì cắt).

Riêng phụ cấp khu vực đang tranh cãi nhiều nhất song quan điểm đọc và áp dụng luật của mình thì người lao động nghỉ thai sản vẫn đựơc hưởng. Lý do: 1. Chưa có văn bản nào quy định người lao động nghỉ thai sản hưởng chế độ do tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả thì không được hưởng phụ cấp khu vực; 2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng của thông tin liên tịch số 11 đều có loại đối tượng này, không nhắc đến người nghỉ thai sản thì không được hưởng (đúng), Chúng ta đang hiểu sai, tự nhiên lại đi lấy cách tính trả chế độ để áp dụng cho đối tượng (đi ngược), không trả phụ cấp khu vực, thế tại sao lại trả phụ cấp ưu đãi, phụ cấp công vụ; 3. Luật bảo hiểm xã hội chỉ nói đến việc của bảo hiểm xã hội, đâu có dám nói rằng khi nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội thì không hưởng phụ cấp khác ở cơ quan đơn vị công tác (họ chỉ nói là phụ cấp khu vực không do tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán thôi)."

Xin Luật sư tư vấn giúp tôi quan điểm trên có đúng quy định của pháp luật không ?

Xin chân thành cảm ơn !

Trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp theo khu vực không ?

Luật sư tư vấn Luật lao động về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014

"Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở."

Theo Bộ luật lao động 2012

"Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động."

Ngoài ra, theo khoản 3 phần II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực quy định về cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:

- Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú.

- Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng.

Theo quy định pháp luật nêu trên, trong thời gian sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả) do không được cơ quan trả lương (trong đó có phụ cấp khu vực) nên bạn cũng không được cơ quan nơi bạn làm việc trả phụ cấp khu vực.

4. Có khoảng thời gian truy thu thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đóng bảo hiểm xã hội từ 01/2013 đến 08/2018. Đến 09/2018 em nghỉ việc công ty cũ và đến 01/2019 em xin được công việc mới, đến 22/02/2019 công ty mới đăng ký bảo hiểm xã hội cho em, và họ đóng truy thu từ 01/2019 trở đi ( nhưng thời gian truy thu này bhxh bắt làm công văn không được truy thu đề hưởng chế độ thai sản) và ngày dự sinh của em là 14/09/2019. Như vậy em có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản không ?
Mong nhận được sự giải đáp từ các luật sư.

Có khoảng thời gian truy thu thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 :

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy khoảng thời gian 12 tháng trước sinh của bạn được tính từ 9/2018 đến hết tháng 8/2019 trong khỏng thời gian này bạn đóng đủ 6 tháng BHXH không cần liên tục thì được hưởng chế độ này.

>> Bài viết tham khảo thêm: Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không?

5. Với khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục có được hưởng chế độ thai sản không ?

Chào luật sư Minh Khuê, Em đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018. Sau đó em nghỉ việc. Đến tháng 2 năm 2018 em đóng tiếp, dự sinh của em là 30 tháng 5 năm 2019 .Luật sư cho em hỏi như vậy em có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản không ?
Mong luật sư tư vấn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn dự sinh vào ngày 30/05/2019, như vậy thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 6/2018 đến hết tháng 5/2019, trong khoảng thời gian này bạn phải có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội thì mới điều kiện hưởng chế độ thai sản. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội lại vào tháng 2.2019 thì đến tháng 5 bạn mới đóng được tháng 2,3,4,5 như vậy tổng có 4 tháng đóng bảo hiểm xã hội, vậy bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ này.

>> Bài viết tham khảo thêm: Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?

6. Quy định thời gian nghỉ thai sản là bao lâu ?

Xin chào! Cho em hỏi: Ngày dự sinh của em là 30 tháng 5 nhưng 20 tháng 5 e được nghỉ hè tới 15 tháng 8. Vậy em làm đơn nghỉ thai sản từ ngày 15 tháng 8 được không ạ ? Em cảm ơn.

Quy định thời gian nghỉ thai sản ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 157 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

"Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Như vậy, pháp luật quy định bạn chỉ được nghỉ trước và sau khi sinh 06 tháng.

>> Bài viết tham khảo thêm: Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh KHuê