1. Thời gian chuyển mục đích sử dụng đất là bao lâu ?

Thưa luật sư, hiện tại tôi đang làm hồ sơ để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất canh tác nông nghiệp sang đất ở. Vậy luật sư cho tôi hỏi thời gian để hồ sơ được giải quyết là bao lâu?
Xin cảm ơn!
Người gửi: [email protected]

>> Luật sư tư vấn luật đất đai về chuyển mục đích sử dụng đất, gọi:1900.6162

Trả lời:

Viêc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điểm b Khoản 1 và Khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013:

Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

...

4. Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.

Do đó, thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ emailhoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

>> Xem thêm:  Tư vấn về chuyển mục đích sử dụng đất ở sang đất dịch vụ, thương mại ? Không có sổ đỏ có được phép chuyển đổi ?

2. Phải nộp thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất có đúng không?

Bố mẹ tôi có thửa đất thổ cư 600 m2 ổn định trước năm 1980 đến năm 2000 được UBND huyện YĐ tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ghi là 200 đất ở còn lại là 400m2 đất vườn thời hạn sử dụng đất lâu dài nay bố mẹ tôi chia tách cho tôi 200 m2 tôi đã làm đầy đủ thủ tục cho tặng theo quy định. Bố tôi có làm đơn xin chuyển mục đích đất vườn 400 m2 sang đất ở, chi cục thuế huyện YĐ lại buộc gia đình tôi phải nộp thuế trước bạ 0,5% mới được sang tên.
Như vậy có đúng với theo quy định của Luật đất đai năm 2013 không vì đất được nhà nước công nhận QSD đất trước năm 1980 do là đất ở khi chuyển đổi mục đích khống phải nộp bất kỳ khoản thuế nào ?
Người gửi: NN

Thuế phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ Về lệ phí trước bạ (đã được sửa đổi bởi Nghị định số 23/2013/NĐ-CP) quy định về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ thì không có quy định trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi đã được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước năm 1980 không phải nộp phí như bạn nói. Hơn nữa, chỉ áp dụng việc không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất (bao gồm cả việc sử dụng đất ổn định trước năm 1980). Do vậy, trường hợp của bạn thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn phải nộp phí chuyển đổi. Cụ thể được quy định như sau:

Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

1. Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Như vậy, trường hợp của bạn là bố mẹ bạn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất có nguồn gốc từ đất vườn, ao gắn liền với nhà ở sang đất ở để tách ra và chuyển quyền sở hữu sang cho bạn, do vậy vẫn phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và lệ phí trước bạ được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghi định 45/2011/NĐ-CP về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % như sau: "Nhà, đất mức thu là 0,5%."

Do trường hợp của bạn là bố mẹ tặng quyền sử dụng đất cho con. Nên sẽ thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ khi tặng cho quyền sửu dụng đất. Cụ thể khoản 10 điều 4 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 45/2011/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy chi cục thuế huyện YĐ thu 0.5% lệ phí trước bạ về việc chuyển mục đích sử dụng đất như vậy là đúng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Mức bồi thường thỏa đáng đối với đất nông nghiệp khi bị nhà nước thu hồi ?

3. Thuế phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào ?

Căn cứ theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất có qui định như sau : Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:

Các trường hợp phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

1. Đối với tổ chức kinh tế:

a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:


- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật đất đai, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

>> Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định hiện nay

4. Các trường hợp phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất ?

Luật Minh Khuê, xin tư vấn và hỗ trợ khách hàng về các vấn đề pháp lý xung quanh việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành như sau:

Trả lời:

Thứ nhất là các trường hợp phải xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau được quy định tại khoản 1 điều 57 Luật đất đai 2013 :

" Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp."

Theo đó với các trường hợp không sự điều chỉnh của quy định trên thì người sử dụng đất tuy nhiên phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định sau:

" Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở. "

Theo đó có một số trường hợp người sử dụng đất muốn chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất xây dựng cơ sở chuồng trại thì không cần thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Thứ hai về thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

" Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định"

Theo đó thông thường đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất thì sẽ do ủy ban nhân dân huyện giải quyết, tuy nhiên trường hợp ngoại lệ khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định, có nghĩa là mọi thủ tục người sử dụng đất vẫn thực hiện ở ủy ban nhân dân cấp huyện, việc lấy ý kiến của ủy ban nhân dân cấp tỉnh là trách nhiệm của ủy ban nhân dân huyện trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

Thứ ba là hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.

" Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)."

Theo đó có thể hiểu đối với trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất được.

Thứ tư về thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất

Trường hợp thứ nhất là: chuyển từ đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng bằng 50% mức chênh lệch tiền sử dụng tính theo giá đất ở và tiền sử dụng tính theo giá đất nông nghiệp.

Trường hợp thứ hai là chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì phải nộp tiền bằng mức chênh lệch tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Trường hợp thứ ba là chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở:

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ năm là về thời gian giải quyết

" Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày."

Theo đó thời hạn để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giấy tờ của người sử dụng đất

Thứ sáu đối với chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

" Điều 134. Đất trồng lúa

1. Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.

2. Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ."

Theo đó việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thì có một sự hạn chế nhất định, do đó không phải mọi trường hợp đều được phép chuyển mục đích.

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình em có nhận được một thửa ruộng dồn điền đổi thửa năm 2013 vì ruộng nằm trên bãi nghĩa trang cũ không trồng lúa được gia đình em muốn xin chuyển mục đích sử dụng đất sang làm xưởng sản xuất gốm mỹ nghệ có được không .và em phải nộp nghĩa vụ tài chính là bao nhiêu .đất có diện tích là 1.568m ? Mong anh chị tư vấn giúp em

=> Trường hợp này của bạn thì có thể hiểu là bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đây là một trong các trường hợp phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Tuy nhiên của bạn là chuyển từ đất có mục đích trồng lúa thì đây là một trong các trường hợp được giới hạn theo hướng dẫn ở trên, việc có được chuyển đổi hay không còn tùy thuộc vào tình hình của mỗi địa phương. Do đó bạn có thể đến ủy ban nhân cấp huyện để hỏi về vấn đề này, ủy ban nhân dân sẽ căn cứ vào quỹ đất trồng lúa của địa phương để xem xét có cho phép bạn chuyển hay không.

Xin chào văn phòng luật sư: m có một việc rất muốn được vp tư vấn ạh! M có mua một miếng đất ở xã Phong thạnh, Giá rai, Bạc liêu. Bề ngang 20m, dài từ lộ xuống sông. Giá 1m là 11triệu đồng. Khi mua, bên bán cam kết đất thổ cư, và trong sổ đỏ củng ghi rõ đất thổ cư. Nhug khi giao giấy tờ thì trong sổ hồng đã qua tên m là " đất trồng cây lâu năm". M ko chịu vì "mục đích sử dụng đất" ko giống như thỏa thuận ban đầu. M muốn vp tư vấn dúp m cách giải quyết ah!

=> Theo thông tin bạn cung cấp thì mình thấy có một thông tin không rõ lắm, bạn đang nhận chuyển nhượng một mảnh đất nhưng lại thấy bạn đề cấp để cả sổ đỏ và sổ hồng mà theo quy định đối với mỗi mảnh đất thì chỉ cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp này của bạn nếu bên chuyển nhượng của bạn đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi thì bên đó đủ điều kiện chuyển nhượng cho bạn, lúc này bạn phải xem xét trong giấy chứng nhận quyền sử dụng thể hiện mục đích sử dụng đất là gì, nếu mục đích sử dụng đất không đúng với mục đích lúc đầu mà bên chuyển nhượng đã thỏa thuận trong hợp đồng, thì bạn phải xem xét nguyên nhân là do đó. Nếu là do phía người chuyển nhượng cố tình lừa dối bạn thì lúc này bạn có thể không nhận chuyển nhượng và yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng của mình vô hiệu được vì theo quy định của bộ luật dân sự 2005 thì đây là trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối.

Kính gửi luatminhkhue! - Tôi có 1 lô đất tổng diện tích 135m2 trong đó 40m2 đất ở đô thị. Tôi đã xây dựng nhà ở diện tích 85m2, xin hỏi Tôi có thể chuyển đổi mục đích xử dụng đất thêm 60m2 qua đất ở được không. chân thành cảm ơn quý công ty

=> Trường hợp này của bạn thì không rõ diện tích đất của bạn được công nhận mục đích sử dụng đất là gì, nếu không phải là đất ở thì bạn hoàn toàn chưa thể xây dựng nhà ở trên phần diện tích đó được, việc bạn đã tiến hành xây dựng như vậy là không đúng.

Nếu phần diện tích còn lại của bạn là đất nông nghiệp thì bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất được, tuy nhiên tùy thuộc vào hạn mức giao đất của địa phương thì ủy ban nhân cấp huyện sẽ xem xét để cho phép bạn chuyển mục đích sử dụng đất tương ứng với hạn mức giao đất ở của địa phương.

Chào luật sư ! Em muốn mua 1 lô đất cụ thể như sau - hạn sử dụng đất đến 2018 - mục đích sử dụng là đất trồng cay hàng năm - trong sổ hồng thì mãnh đất dính vào quy hoạch đường 30m2 Vậy thưa luật sư cho em hỏi - Đất này có thể chuyển mục đích sử dụng lên thổ cư được không ? - Trong trường hợp Em không có hộ khẩu tại mãnh đất em mua, Khi hết hạn sử dụng thì em co thể gia hạn quyển sử dụng đất thêm hay không ? Cám ơn luật sư !!! Đã gửi từ iPhone của tôi

=> Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì chỉ có quy định hạn chế quyền xây dựng các công trình xây dựng mới đối với đất đã có kết hoạch sử dụng đất hàng năm của ủy ban nhân dân cấp huyện, còn lại cho dù đã có quy hoạch sử dụng nhưng chưa có kế hoạch sử dụng thì không có bất cứ một giới hạn nào hết. Do đó trong trường hợp này bạn vẫn được thực hiện tất cả các quyền của người sử dụng đất, bạn vẫn được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở được, khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì bạn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sau khi hết thời hạn thì theo quy định tại điều 126 Luật đất đai 2013 thì nếu người sử dụng đất vẫn có như cầu sử dụng đất thì được nhà nước xem xét gia hạn sử dụng nhưng không được quá thời hạn sử dụng tối đa do pháp luật quy định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Phí chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp thành đất ở ? Hồ sơ xin chuyển đổi đất ?

5. Tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất vườn để xây nhà ?

Thưa luật sư, Tôi có 300m2 đất vườn sử dụng từ năm 2009 đến giờ tôi muốn xây nhà trên đó nhưng tôi nghe nói là phải xin phép ủy ban xã mới được xây nên tôi không biết như thế có đúng không? và thủ tục cụ thể như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.T.T

Tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất vườn để xây nhà ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điều 57 Luật đất đai năm 2013 quy đinh về việc chuyển mục đích sử dụng đất thì trường hợp của anh muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn (đất nông nghiệp) để xây nhà (đất ở-đất phi nông nghiệp) sẽ phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ở đây là cấp huyện nơi có đất)

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

- Về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sẽ tuân thủ theo quy định sau :

1. Việc nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép được quy định như sau:

a) Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất.

Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất;

b) Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự án đầu tư của tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; xác định mức thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.

3. Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày người được phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho người được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Người sử dụng đất là gì ? Quy định về địa vị pháp lý của người sử dụng đất

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh có phải xin phép không?

Trả lời:

Viêc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013. Theo đó, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Câu hỏi: Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có phải xin phép?

Trả lời:

Viêc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013. Theo đó, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

Câu hỏi: Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn có phải xin phép ?

Trả lời:

Viêc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013. Theo đó, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;