Câu hỏi: Thưa luật sư, em làm ở công ty đến nay đã được 2 năm. Nhưng nghỉ ngày nào là không được tính lương ngày đó, kể cả là nghỉ vì lý do bản thân ốm hay là con ốm. Vậy luật sư cho em hỏi pháp luật quy định như thế nào về trường hợp nghỉ làm những vẫn được hưởng lương ạ?

Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý quy định về tiền lương

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP

 

2. Thời gian người lao động không làm việc những vẫn được hưởng lương 

Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động 2019 thì những khoảng thời gian sau đây, người lao động không phải làm việc nhưng vẫn được tính đầy đủ lương:

1. Nghỉ giữa giờ quy định Khoản 2 Điều 64 Nghị định 145.

2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Khoản 2 Điều 137 của Bộ luật Lao động.

5. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh, nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động.

6. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

7. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

8. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động.

9. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động.

10. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

11. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

12. Nghỉ hàng năm theo quy định tại Điều 113, 114.

13. Nghỉ tết dương lịch 01 ngày.

14. Nghỉ tết Âm lịch 05 ngày.

15. Nghỉ 30/4 01 ngày.

16. Nghỉ Quốc tế lao động 01/5 01 ngày.

17. Nghỉ quốc khánh 02 ngày.

18. Nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày.

19. Ngày nghỉ Tết cổ truyền dân tộc và Quốc khánh của nước ngoài mà người lao động nước ngoài có quốc tịch.

20. Nghỉ kết hôn 03 ngày.

21. Nghỉ khi con nuôi, con đẻ kết hôn 01 ngày.

22. Nghỉ khi Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết 03 ngày.

23. Nghỉ khi bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không bị xử lý kỷ luật lao động (Điều 128).

24. Thời gian không được làm việc do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật (Điều 41).

25. Thời gian người lao động điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Khoản 3 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015).

 

3. Nghỉ kết hôn không được tính lương có đúng không?

Chào luật sư, em có ký hợp đồng lao động với công ty với thời hạn 24 tháng. Đến nay em đã làm việc tại công ty được 06 tháng. Tháng 2 em có tổ chức kết hôn và nghỉ 4 ngày. Khi nhận bảng lương em thấy những ngày em nghỉ kết hôn đều không được tính lương. Em có thắc mắc thì nhận sự công ty trả lời nhân viên làm việc trên 1 năm mới được hưởng lương vào ngày nghỉ kết hôn.

Vậy công ty trả lời như vậy có đúng không ạ? Em đã viết đơn xin phép và gửi giám đốc trước thời gian nghỉ 1 tuần và được sự đồng ý cho nghỉ.

Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 115 Bộ luật lao động 2019 quy định về Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo đó, khi người lao động kết hôn sẽ được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương. Bạn có thể trích dẫn quy định này để trao đổi lại với ban giám đốc về việc tính lương cho mình ở tháng đó. Nếu công ty không chấp nhận tính nguyên lương cho 03 ngày bạn nghỉ kết hôn bạn có thể khiếu nại lên thanh tra lao động để đòi quyền lợi chính đáng. Hành vi vi phạm quy định về nghỉ việc riêng sẽ bị xử lý như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởng lương đúng quy định;

b) Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo quy định;

c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;

b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật Lao động.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Lao động hoặc quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo đó, căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP thì hành vi trên của công ty bạn sẽ bị xử phạt từ 2 triệu đến 5 triệu đồng. Số tiền phạt này có thể cao hơn nhiều so với số tiền lương của 03 ngày mà bạn nghỉ kết hôn. Do đó, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đúng quy định pháp luật trước khi bạn đưa sự việc lên thanh tra lao động giải quyết.

 

4. Nghỉ hằng năm có phải là quy định bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, em làm nhân viên tư vấn tại công ty tư vấn giáo dục. Em làm đến nay đã được 13 tháng. Vừa qua em có hỏi về ngày nghỉ phép năm ở công ty để sẵn tiện dùng ngày phép đó để đi du lịch cùng gia đình thì chị HR có nói là trước giờ công ty đều không có quy định về ngày nghỉ phép năm em ạ. Vậy luật sư cho em hỏi, ngày nghỉ phép năm có phải là quy định bắt buộc với mọi doanh nghiệp không ạ? Cách tính ngày nghỉ phép năm cho người lao động được quy định như thế nào ạ?

Mong được luật sư giải đáp!

 

Trả lời:

Điều 5 Bộ luật lao động 2019 quy định về Quyền của người lao động như sau:

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

Theo đó, nghỉ hằng năm có hưởng lương là một trong những quyền lợi của người lao động được pháp luật ghi nhận, do đó người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi này cho người lao động tại doanh nghiệp mình. Và bởi đã là quyền được ghi nhận cho mọi người lao động do đó không có ngoại lệ cho bất cứ doanh nghiệp nào không thực hiện quy định này.

Cụ thể tại Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định về Nghỉ hằng năm như sau:

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Theo quy định, trong trường hợp của bạn đã làm việc tại công ty được 13 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm là 12 ngày.

 

5. Xử lý hành vi vi phạm về nghỉ hằng năm cho người lao động

Khoản 2 Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởng lương đúng quy định;

b) Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo quy định;

c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết”

Theo đó, mức xử phạt đối với hành vi này là 10 triệu đến 20 triệu đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê