1. Thời gian thử việc có được hưởng tiền bảo hiểm trả cùng lương không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thời gian làm thử việc không phải đóng bảo hiểm xã hội thì có được trả một khoản tiền BHXH vào lương không? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của BLLĐ thì người sử dụng lao động và người lao động được thỏa thuận về việc làm thử việc, hai bên được tự do thỏa thuận quyền và nghĩa vụ của các bên trong khuôn khổ cho phép của pháp luật.

Người sử dụng lao động và người lao động khi thống nhất được về việc làm thử việc thì tiến hành ký kết hợp đồng thử việc để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Căn cứ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: Người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên, người lao động ký hợp đồng lao động có xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Người lao động ký hợp đồng lao động theo mùa vụ từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

Bộ luật lao động có một chế định riêng cho hợp đồng thử việc, hợp đồng thử việc có thời hạn tối đa không quá 60 ngày đối với công việc có yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ trung cấp; 7 ngày đối với công việc khác.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật lao động năm 2019 thì:

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy khi người lao động làm thử việc cho người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp nên người sử dụng lao động có trách nhiệm phải trả cho người lao động một khoản tiền lương tương đương với mức đóng 3 loại bảo hiểm này cho người lao động theo quy định.

Khoản 4 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định như sau:

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Như vậy thì người sử dụng lao động phải trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, nếu không trả thì người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

>> Mời quý khách tham khảo một số bài viết sau: Nguyên tắc xây dựng và ban hành thang bảng lương

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt - Anh) và Mẫu thông báo kết quả thử việc

2. Xử lý vi phạm kỷ luật khi nhân viên thử việc nghỉ việc không lý do ?

Chào Luật Sư, công ty tôi là công ty sản xuất nước đóng chai. Luật sư cho tôi hỏi trường hợp công ty tôi có 1 người làm vị trí Trưởng phòng Kinh Doanh, thử việc 2 tháng, nhưng anh ta làm có 2 tuần rồi viết email xin nghỉ không bàn giao công việc, sổ sách khách hàng.

Tôi đã trao đổi điện thoại yêu cầu người này lên làm thủ tục bàn giao, không có thủ tục bàn giao thì không thể nhận lương được vì người này đã nắm được danh sách khách hàng, nắm được quy trình sản xuất của công ty chúng tôi. Anh ta đã nói sẽ lên bàn giao nhưng không lên, sau 1 tháng thì điện thoại tôi hỏi công ty có lương chưa? Vả lại, khi mới nhận việc người này đã ký vào thư mời nhận việc với điều khoản thỏa thuận là khi nghỉ việc phải báo trước 3 ngày và bàn giao công việc đầy đủ thì mới nhận lương thử việc.

1,Vậy cho tôi hỏi, người này đã vi phạm việc thỏa thuận trong thư mời nhận việc hay không ? Người này đã vi phạm nội quy lao động tại khoản mục d khoản 1 điều 118 của Bộ luật lao động 2019 về việc tiết lộ bí mật kinh doanh và phải bị xử lý kỷ luật sa thải hay không?

2, Công ty tôi có phải trả lương cho anh ta không ? Khi mà anh ta đã ký vào thư mời nhận việc đồng ý các điều khoản về lương và chế độ trong thời gian thử việc ? Bộ luật lao động 2019 có yêu cầu việc phạt tiền về tiết lộ bí mật kinh doanh không ?

Cảm ơn Luật sư đã đọc câu hỏi?.

Tôi rất mong sớm có hồi âm từ Luật sư. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

- Thế nào là hợp đồng thử việc trong lao động ?

Bộ Luật lao động năm 2019 quy định

"Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng."

- Nội dung của hợp đồng thử việc:

Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 thì hợp đồng thử việc gồm các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Thời hạn của hợp đồng thử việc;

- Thời gian thử việc.

->Như bạn đã cung cấp, khi mới nhận việc người này đã ký vào thư mời nhận việc với điều khoản thỏa thuận là khi nghỉ việc phải báo trước 3 ngày và bàn giao công việc đầy đủ thì mới nhận lương thử việc. Người này nghỉ việc mà không báo trước như vậy là vi phạm so với thỏa thuận của hai bên, và thỏa thuận đã nêu rõ trường hợp này bên công ty không có nghĩa vụ trả lương.

Điều 118 quy định về nội quy lao động, thì nội quy của mỗi công ty là khác nhau nhưng không trái với pháp luật.

Điều 118. Nội quy lao động

1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn, vệ sinh lao động;

d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;

h) Trách nhiệm vật chất;

i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Để khẳng định rằng người này tiết lộ bí mật công ty cần có được chứng cứ chứng minh cho việc làm của người này. Tuy nhiên giữa người này và công ty chưa tồn tại hợp đồng lao động nên sẽ không tiến hành xử lý kỷ luật sa thải, mà bên công ty có thể chấm dứt hợp đồng thử việc với người này mà không phả bồi thường.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

-> Bộ luật lao động 2019 không quy định về phạt tiền khi tiết lộ bí mật kinh doanh đối với người lao động nói chung. Hiện tại pháp luật dân sự sự sẽ điều chỉnh nếu như công ty có căn cứ cho rằng người này có hành vi vi phạm, tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, do đó công ty có quyền khởi kiện dân sự với người này.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sa thải người lao động nghỉ ốm không báo trước có được không ?

3. Trong thời gian thử việc có phải ký hợp đồng lao động không ?

Kính chào quý luật sư. Xin cho tôi hỏi: Công ty cổ phần nhận tôi vào làm thử việc, nhân viên kinh doanh. Nhưng công ty chỉ có đưa cho tôi bảng chụp: Quyết định tuyển dụng nhân sự. Trong đó ghi rõ họ tên tôi, mức luơng thì họ ghi: Áp dụng theo quyết định số. Ngày. Của công ty ban hành. Bảng này copy lại từ 1 tờ bảng file word.

Dấu đóng công ty thì lại màu đen, dấu tên tổng giám đốc thì màu xanh. Mà không hề có hợp đồng lao động cho tôi. Vậy, truờng hợp công ty không ký hợp đồng lao động với tôi mà chỉ có bảng quyết định tuyển dụng như thế thì có đúng luật không. Tôi có bị vi phạm quyền lợi chính đáng nếu có tranh chấp lao động xảy ra không ?

Xin quý luật sư tư vấn giúp. Trân trọng cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Như vậy thì trong thời gian thử việc, người lao động và người sử dụng lao động không bắt buộc phải ký hợp đồng, hai bên có thể thỏa thuận về việc làm thử. Theo đó, quyền lợi của người lao động sẽ được pháp luật đảm bảo theo các quy định sau:

Căn cứ theo Điều 26 thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 27.

Theo đó, người sử dụng lao động phảo tuân thủ nguyên tắc trả lương như sau:

Điều 94. Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

>> Xem thêm:  Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Các chế độ được hưởng khi thử việc

4. Muốn nghỉ ngang trong quá trình thử việc ?

Chào Luật sư. Tôi có một vài thắc mắc cần được luật sư tư vấn và hỗ trợ. Hiện tai tôi đang làm việc tại một công ty TNHH. Công ty tôi thành lập tính đến nay là được gần 6 tháng. Tôi có hai thắc mắc cần được tư vấn: Thứ nhất: Về hợp đồng lao động. Khi người lao động vào công ty và ký hợp đồng thử việc trong vòng hai tháng.

Nếu người lao động muốn nghỉ thì phải báo trước công ty trong vòng bao nhiêu ngày và có được quyền nghỉ NGANG hay không? Và công ty có trách nhiệm thanh toán tiền lương theo hợp đồng không?

Thứ hai. Nếu công ty nợ tiền nhân viên hai tháng chưa trả lương nếu người lao động muốn đòi quyền lợi thì phải làm thế nào? và theo điều luật nào? Trường hợp người lao động muốn xin nghỉ, mà chưa được công ty trả lương trong vòng hai tháng thì cần phải viết giấy tờ gì (như giấy nợ lương...) để Giám đốc ký hay sao? Và theo điều khoản nào? Và nếu công ty không trả lương người lao động muốn quy đổi ra sản phẩm thì phải là sao cho đúng luật?

Mong luật sư tư vấn và phản hồi lại cho tôi. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, nghỉ việc trong quá trình thử việc:

Bộ luật lao động số 45/2019/QH13 Điều 27 Khoản 2 quy định:

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.​

Như vậy, người lao động nghỉ việc trong thời gian thử việc thì không cần báo trước.

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Nếu người lao động chấm dứt hợp đồng thử việc thì người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động và ngược lại theo quy định của Khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2019

Thứ hai, người lao động nghỉ việc mà công ty nợ lương:

Trong trường hợp bạn nghỉ việc mà công ty có nợ lương thì có thể xác nhận đây là tranh chấp giữa bạn với người sử dụng lao động - là tranh chấp lao động cá nhân, do đó đối chiếu theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Lao động thì Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:

a) Hòa giải viên lao động;

b) Hội đồng trọng tài lao động;

c) Tòa án nhân dân.

Điều 192 Bộ luật Lao động quy định về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động như sau:

Điều 192. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 188 của Bộ luật này.

Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 193 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, khi công ty nợ tiền lương, bạn phải làm đơn lên hòa giải viên lao động yêu cầu họ xem xét và giải quyết cho mình trước đã. Nếu hòa giải viên không giải quyết được, bạn mới làm đơn yêu cầu cơ quan Tòa án giải quyết.

Việc người lao động muốn quy đổi ra sản phẩm tương ứng với tiền lương người sử dụng lao động không trả, phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên.

>> Xem thêm:  Công nhân nghỉ 5 ngày không phép công ty đều sa thải là đúng hay sai ?

5. Làm thế nào để được nhận lương khi không ký kết hợp đồng thử việc ?

Tôi tên N, nghề nghiệp: kế toán. Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê xin tư vấn giúp tôi một số việc liên quan đến lao động và sử dụng lao động. Tôi muốn được tư vấn là pháp luật quy định người sử dụng lao động sẽ thử việc người lao động trong vòng bao nhiêu lâu? Có bắt buộc ký hợp đồng thử việc hay không?
Và khi không có hợp đồng thử việc và hơp đồng lao động thì người lao động đơn phương nghỉ việc thì có được trả lương hay không? Người sử dụng lao động có được quyền không trả lương cho người lao động hay không? Cụ thể như sau: tôi đươc nhận vào làm việc tại công ty X ngày 08/08/2016 và khi thỏa thuận mức lương là 6.5 triệu đồng (chỉ thõa thuận qua lời nói). Kết thúc tháng 8 người sử dụng lao động trả tôi 7 triệu (cụ thể là lấy 7tr/26x ngày công trong tháng). Lý do trả 7 triệu là thấy tôi làm được việc nhanh nhẹn và tất nhiên cũng chỉ qua lời nói. Và tôi làm đến ngày 10/10/2016 có nghĩa là đã qua 2 ngày nếu tính thời gian thử việc là 2 tháng, tôi vẫn chưa đươc ký hợp đồng lao động.
Ngày 11/10/2016, tôi xin nghỉ việc vì lý do thanh toán lương không thõa đáng, thỏa thuận với tôi không rõ ràng và không tiến hành ký hợp đồng lao động với tôi để tôi được yên tâm công tác. Người sử dụng lao động đề nghị tôi phải làm đến 30/10/2016 mới được trả lương, nếu không sẽ không được trả lương từ ngày 1/10 đến ngày 10/10. Tôi không đồng ý làm việc tiếp vì cảm thấy từ đầu đã không được thỏa thuận rõ ràng bằng giấy tờ hợp lệ như hợp đồng lao động hay hợp đồng thử việc. Vậy tôi phải làm như thế nào để được nhận lương của 10 ngày trong tháng 10? ( vì công ty trả lương ngày 10 của tháng).
Kính mong luât sư tư vấn và chỉ dẫn. Chân thành cảm ơn.

Làm thế nào để được nhận lương khi không ký kết hợp đồng thử việc ?

Luật sư tư vấn luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận thử việc theo Hợp đồng lao động hoặc tại Hợp đồng thử việc. Và việc này phải được giao kết bằng văn bản.

Điều 27 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: "Kết thúc thời gian thử việc

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ - CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động quy định:

"Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thửviệc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động,người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao độngvới người lao động."

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn thử việc đạt yêu cầu, tuy nhiên, hết 60 ngày thử việc mà công ty vẫn không giao kết hợp đồng lao động với bạn. Như vậy, công ty đã vi phạm quy định của pháp luật về thời gian thử việc và không giao kết hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu.

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ - CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định:

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Như vậy, theo quy định trên, công ty bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính do thử việc quá thời gian theo quy định và kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà công ty không giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Do đó, công ty phải trả 100% tiền lương của công việc cho bạn. Vì vậy, để nhận tiền lương của những ngày làm việc quá thời gian thử việc theo quy định, bạn có quyền nộp đơn yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp (Hòa giải viên lao động là người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm để hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề theo quy định của pháp luật). ​

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hình thức kỷ luật sa thải và buộc thôi việc khác nhau ở điểm nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian thử việc có được hưởng tiền bảo hiểm trả cùng lương không?

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật lao động năm 2019 thì:

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy khi người lao động làm thử việc cho người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp nên người sử dụng lao động có trách nhiệm phải trả cho người lao động một khoản tiền lương tương đương với mức đóng 3 loại bảo hiểm này cho người lao động theo quy định.

Câu hỏi: người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử phạt bao nhiêu?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định như sau:

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Câu hỏi: giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng có được thử việc hay không?

Trả lời:

Căn cứ Bộ Luật lao động năm 2019 quy định

"Điều 24. Thử việc

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng."