Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Nội dung tư vấn: 

Thưa luật sư! Sau 6 tháng nghĩ thai sản tôi đã đi làm trở lại đúng 1 tháng, giờ mới được biết chế độ này. Bây giờ tôi có thể nghĩ 5 ngày và hưởng chệ độ được không ạ?Theo tìm hiểu trên mạng thì hạn tối đa là 45 ngày sau khi đi làm trở lại, nhưng phía công ty lại nói là luật tối đa là 30 ngày, mà tôi đã tròn 30 ngày đi làm lại nên không thể. Xin luật sư giải đáp thắc mắc giúp ạ. Tôi chân thành cảm ơn.

Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

"Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội...." 

Như vậy, theo quy định của luật thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động để làm thủ tục hưởng chế độ thai sản. Do đó, trong trường hợp này, bạn quay trở lại làm việc được 30 ngày, theo quy định của luật, bạn vẫn còn thời gian nộp hồ sơ cho người sử dụng để yêu cầu họ giải quyết.

Xin hỏi luật sư,chị của em làm công ty và mang thai,đã đóng bảo hiểm 6 tháng từ ngày 01/09/2015 đến ngày 01/02/2016 nhưng trên sổ bảo hiềm chỉ có 5 tháng...vậy có được tiền thai sản không ạ..e xin cảm ơn...!

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì trên số bảo hiểm xã hội của bạn chỉ xác nhận bạn đóng bảo hiểm xã hội là 5 tháng, trong trường hợp này bạn nên làm rõ với người sử dụng lao động và với cơ quan bảo hiểm xã hội, bởi nếu không làm rõ thì cơ quan có thẩm quyền chi trả chế độ thai sản sẽ không chi trả chế độ cho bạn:

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau: 

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

xin chào luật sư! luật sư có thể tư vấn giúp em với ạ Hiện nay em đang mang bầu dự sinh là 1/8/2016, em bắt đầu đóng bảo hiểm từ tháng 1/2/2016. Em muốn ls tư vấn giúp em nếu trong trường hợp em mà sinh sau ngày 15/7/2016 em có đk hưởng bảo hiểm không? nếu được bảo hiểm thì em phải làm những giấy tờ gì và sau bao lâu được hưởng bảo hiểm đó ạ ?Em xin chân thành cảm ơn !

Theo quy định của Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội nêu trên và Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

"Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này..." 

Nếu bạn sinh sau ngày 15/7/2016 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được xác định từ 8/2015 - 7/2016. Trong khoảng thời này, nếu bạn có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những giấy tờ sau:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động quy định như sau:

"3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

>> Xem thêm:  Số điện thoại luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Như vậy, theo quy định của luật thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn.

Xin chào ! Xin cho e hỏi , e nghĩ tr ngày 1/12/2015 , e sanh e bé vào ngày 16/1/2016 thì cho e hoi trên bảo hiểm sẽ tính chế độ thai sản và mất hưởng thai sản của e vào ngày e nghĩ hay vào ngày e sanh con. Vì e được biết qua 2016 thì tiền lương đã được tăng lên, mà trên bảo hiễm tính e vào ngày 1/12/2015 .cho e hỏi như vậy bảo hiễm tính như vậy có đúng không ạh!!! Đã gửi từ iPhone của tôi

Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;.."

Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản một tháng của bạn sẽ được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Kính chào các quý luật sư công ty Luật minh khuê! Em hiện đang là giáo viên THPT em có một vài câu hỏi muốn được tư vấn. 1. vào ngày 20/11/215 em nghỉ sinh, đến 20/12/2015 thì em sinh nhưng đước 2 ngày thì cháu mất ( 22/12/2015). Vậy thì em sẽ được hưởng chế độ thai sản như thế nào? 2. Hiện em đang công tác tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, khi em nghỉ thai sản thì bị cắt thu hút. Vậy khi em đi làm lại đã hết 5 năm thu hút liệu em có được hủơng thêm thu hút của những tháng em nghỉ sinh trước đó không ạ. Em xin chân thành cảm ơn ạ

Nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Tuy nhiên, theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn sinh con và cháu mất 2 ngày sau đó. Như vậy, theo quy định của Khoản 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con, cụ thể:

"3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động."

Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;.."

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Chào luatminhkhue! Tôi là giáo viên đã đóng bảo hiểm trên 12 tháng. Tôi sinh bé vào ngày 9/12/2015. Đến ngày 9/6/2016 theo quy định tôi phải đi làm nhưng do vào hè nên tôi vẫn được nghỉ. Khi làm bảo hiểm thai sản, tôi có làm thêm nghỉ dưỡng sức 5 ngày (tôi sinh thường) nhưng bên bảo hiểm từ chối làm cho tôi vì lý do nghỉ hè, như vậy có đúng không? Tôi xin cảm ơn!

Khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

"Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày." 

Như vậy, theo quy định của luật thì trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. Do đó, nếu bạn đang trong thời gian nghỉ hè thì bạn sẽ không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Lao động.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại