>> Luật sư tư vấn trực tiếp tố tụng hình sự,  gọi 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Kháng cáo và đặc điểm của kháng cáo?

Kháng cáo là thủ tục yêu cầu Toà án cấp trên so với Toà án cấp xét xử phúc thẩm nhằm xét xử phúc thẩm đối với bản án, quyết định của toà án nếu đương sự không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ nội dung của bản án, quyết định. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo gửi cho Toà án cấp sơ thẩm. Tại thời điểm nộp đơn, để chứng minh cho việc khánh cáo của mình là có căn cứ, người kháng cáo có thể nộp kèm theo đơn kháng cáo các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có).

Phân biệt kháng cáo và kháng nghị?

Tiêu chí Kháng cáo Kháng nghị
Khái niệm Kháng cáo là hành vi tố tụng sau khi xử sơ thẩm, nếu đương sự không đồng ý với phán quyết của toà sơ thẩm thì có quyền chống án. Thuật ngữ pháp lý gọi là "kháng cáo", yêu cầu toà cấp trên xét xử một lần nữa theo trình tự phúc thẩm. Kháng nghị là hành vi tố tụng của người có thẩm quyền, thể hiện việc phản đối toàn bộ hoặc một phần bản án, quyết định của Toà án với mục đích đảm bảo cho việc xét xử được chính xác, công bằng, đồng thời sửa chữa những sai lầm trong bản án, quyết định của Toà án.
Hình thức Kháng cáo lên toà phúc thẩm 03 hình thức kháng nghị: phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
Chủ thể thực hiện

- Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

- Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

- Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi dưỡng thiệt hại.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

- Người được Toà án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

- Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện kiểm sát cùng cấp

- Đối với Giám đốc thẩm: Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Việc kiểm sát nhận dân tối cao; Chánh án Toà án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh án Toà án quân sự trung ương; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

- Đối với Tái thẩm: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Phạm vi

- Bản án hoặc quyết định sơ thẩm

- Phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ

- Phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩ vụ của người mà mình bảo vệ;

- Về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

- Những bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

- Trường hợp kháng nghị Giám đốc thẩm:

  • Kết luận trong bản án, quyết định của Toà án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm làm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;
  • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật

- Trường hợp Tái thẩm:

  • Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;
  • Có tình tiết mà điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;
  • Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;
  • Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.
Thời hạn

- Thời hạn kháng cáo đối với bản án  sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

- Trường hợp quá hạn thì phải do Hội đồng 3 thẩm phán xem xét.

- Kháng nghị bản án sơ thẩm: thời hạn kể từ ngày tuyên án đối với Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày và 30 ngày đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

- Kháng nghị quyết định sơ thẩm: kể từ ngày toà án ra quyết định đối với Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày và 15 ngày đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

- Đối với Giám đốc thẩm: 

  • Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án đã chết và cần minh oan cho họ
  • Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

 - Đối với Tái thẩm:

  • Theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại điều 27 của Bộ luật hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện;
  • Theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ;
  • Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

 

2. Thời hạn Toà án chuyển hồ sơ kháng cáo lên toà phúc thẩm

2.1. Kháng cáo đối với bản án dân sự

+ Người có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:

Theo điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, những chủ thể sau có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm:

  • Đương sự;
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.

+ Đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:

  • Mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Đơn kháng cáo phải được gửi cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Toà án cấp phúc thẩm thì Toà án đó phải chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật này;
  • Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) đề chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

+ Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:

  • Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên toà hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên toà nhưng vắng mặt khi Toà án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án;
  • Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Sau khi nhận được đơn kháng cáo, toà án cấp sơ thẩm sẽ kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Nếu đơn kháng cáo đã hợp lệ, Toà án cấp sơ thẩm sẽ thông báo cho gnười kháng cáo biết để người kháng cáo nộp tiền tạm ứng phí phúc thẩm theo quy đinh của pháp luật. Trong trường hợp các thủ tục và tài liệu, chứng từ đã thực hiện đầy đủ, Toà án cấp sơ thẩm sẽ gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo và tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho Toà án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Do đó, đối với bản án dân sự, thjời hạn toà án chuyển hồ sơ kháng cáo lên Toà phúc thẩm là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo và các thủ tục đã được thực hiện đúng, đủ theo quy định của pháp luật.

 

2.2. Kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm

+ Người có quyền kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm:

Theo điều 204 của Luật tố tụng hành chính năm 2015, những chủ thể sau có quyền kháng cáo bản án hành chính cảu Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm:

  • Đương sự;
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự.

+ Đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm:

Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
  • Kháng cáo toàn bộ hoặc một phần của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
  • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Đơn kháng cáo phải được gửi cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Trường hợp kháng cáo được gửi cho Toà án cấp phúc thẩm thì Toà án đó phải được chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm đển tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định. Đơn kháng cáo bản án hành hính sơ thẩm là Mẫu số 24-HC ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Kèm theo đơn kháng cáo người kháng cáo gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

+ Thời hạn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm:

  • Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên toà hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên toà nhưng vắng mặt khi Toà án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án;
  • Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo theo xác nhận của người có thẩm quyền của nhà tạm giam giữ, trại tạm giam.

Khi gửi hồ sơ vụ án và đơn kháng cáo cho Toà án cấp phúc thẩm, Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo. Đối với đơn kháng cáo hợp lệ, Toà án sẽ thông báo tạm ứng án phí phúc thẩm cho người kháng cáo. Người kháng cáo có trách nhiệm đóng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và gửi biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Toà án cấp sơ thẩm. Sau khi các quá trình đã được thực hiện đầy đủ, Toà án cấp sơ thẩm sẽ gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Toà án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quảng cáo. Do đó, đối với bản án hành chính, thời hạn toà án chuyển hồ sơ kháng cáo lên toà phúc thẩm là 05 ngày làm viêc kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo và các thủ tục đã được thực hiện đúng, đủ theo quy định của pháp luật.

 

2.3. Kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm

+ Người có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm:

Theo điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, những chủ thể sau có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của bị cáo, bị hại;
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi. người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa;
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm vầ tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ;
  • Người được Toà án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

+ Đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm:

Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Toà án đã xét xử sơ thẩm hoặc Toà án cấp phúc thẩm. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, giám thị Trại tạm giam, trường Nhà tạm giữu phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo. Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Toà án đã xét xử sơ thẩm hoặc Toà án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Toà án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Toà án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.

Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;
  • Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo. 

Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.

+ Thời hạn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm:

Thời hạn kháng cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật;

Ngày kháng cáo được xác định như sau:

  • Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;
  • Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, trưởng nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị trại tạm giam, trưởng nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị trại tạm giam, trưởng nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;
  • Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Toà án thì ngày kháng cáo là ngày Toà án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với toà án thì ngày kháng cáo là ngày toà án lập biện bản về việc kháng cáo.

Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Toà án cấp sơ thẩm sẽ thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến việc kháng cáo. Toà án sẽ kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo đã cung cấp liên quan đến việc kháng cáo. Toà án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Toà án cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Do đó, đối với bản án hình sự, Toà án sơ thẩm sẽ thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc kháng cáo sau khi các thủ tục đã được hoàn thành đầy đủ và hồ sơ, chứng cứ của việc kháng cáo sẽ được Toà án cấp sơ thẩm cho Toà án cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo.

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về thời hạn chuyển đơn kháng cáo lên toà phúc thẩm, hy vọng bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho quý khách hàng. Mọi vướng mắc, không hiểu quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6162 của công ty Luật Minh Khuê chúng tôi để nhanh chóng nhận được sự giải đáp thắc mắc kịp thời, dễ hiểu đến từ đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm chuyên môn. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng!