1. Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ?

Thưa Luật sư. Tôi có một vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn đó là "thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất của tỉnh" theo quy định tại tiết c khoản 2 Điều 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính được hiểu như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điểm c, khoản 2, điều 3 của Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có quy định về thời hạn thuê đất nhở hơn thời hạn của loại đất thì giá đất của thời hạn thuê đất được xác định như sau:

Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất

2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá

c) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất

=

Giá đất tại Bảng giá đất

x

Thời hạn thuê đất

Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất

Trong đó, Giá đất của thời hạn thuê đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng phải trả khi sử dụng đất trong suốt thời gian thuê đất. Còn giá đất và thời hạn đất của loại đất được quy định theo Bảng giá đất của từng tỉnh ban hành. Căn cứ vào quy định tại khoản 1, điều 11 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất về nội dung bảng giá đất như sau:

Điều 7. Khung giá thuê mặt nước

1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.

2. Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh đơn giá thuê mặt nước của từng dự án. Trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục xác định và thu tiền thuê mặt nước và tiền thuê mặt biển đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam.

8. Mục đích sử dụng đất thuê

1. Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất.

2. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng.

Điều 11. Nội dung bảng giá đất

1. Quy định bảng giá đất đối với các loại đất sau đây:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

c) Bảng giá đất rừng sản xuất;

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Bảng giá đất làm muối;

e) Bảng giá đất ở tại nông thôn;

g) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

h) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

i) Bảng giá đất ở tại đô thị;

k) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

l) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Ngoài các bảng giá đất quy định tại Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai phù hợp với thực tế tại địa phương.

Theo quy định này thì chức năng của Bảng giá đất là xác định các mức giá đất áp dụng đối với các loại đất thuộc địa bàn của tỉnh, bên cạnh việc xác định các mức giá đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định thời hạn cụ thể trong bảng giá đối với từng loại đất do UBND tỉnh nơi có đất ban hành. Qua đó có thể hiểu thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất là thời hạn quy định cụ thể trong bảng giá đối với từng loại đất do UBND tỉnh nơi có đất ban hành.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn chính sách hỗ trợ việc làm khi bị nhà nước thu hồi đất ?

2. Căn cứ xác lập chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về chỉ tiêu thống kê, kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính:

"1. Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển thì diện tích của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo trên biển (nếu có); được tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm (gọi chung là đường mép nước biển); trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê. Đất mặt nước ven biển ngoài đường mép nước biển đang sử dụng thì được thống kê riêng, không tổng hợp vào diện tích của đơn vị hành chính đó.

3. Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành chính thì thực hiện thống kê, kiểm kê theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp đường địa giới hành chính đang quản lý ngoài thực địa không thống nhất với đường địa giới hành chính thể hiện trên bản đồ địa giới hành chính đã xác định thì tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được thống kê theo đường địa giới hành chính đang quản lý thực tế;

b) Trường hợp có tranh chấp địa giới hành chính thì thực hiện như sau:

- Việc thống kê, kiểm kê đất đai đối với khu vực tranh chấp địa giới hành chính do địa phương đang tạm thời quản lý đất khu vực tranh chấp đó thực hiện; trường hợp không xác định được bên nào đang quản lý khu vực tranh chấp thì các bên cùng thống kê, kiểm kê đối với khu vực tranh chấp..."

Có thể thấy trong thông kê và kiểm kê đất đai, chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định bao gồm toàn bộ các diện tích các loại đất trong phạm vi dường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật còn đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển hay đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành chính thì thực hiện theo các nguyên tắc được xác định theo điều trên. Còn đối với việc căn cứ để xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê đất đai thì tùy thuộc vào chỉ tiêu thống kê đất đai nào mà lại có căn cứ xác lập hệ thống đó, ví dụ nếu muốn lập chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất thì phải xác định theo mục đích sử dụng đất để phân loại đất hay muốn lập chỉ tiêu thống kê kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp thì phải xác định dựa trên địa khu vực có diện tích đất tức là đất nó thuộc khu vực nông thôn, thành thị, đất kinh tế hay đất bảo tồn...Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT :

"Điều 9. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất

Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:

a) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm;

Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác).

b) Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

c) Đất nuôi trồng thủy sản;

d) Đất làm muối;

đ) Đất nông nghiệp khác.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?

3. Quy định về các loại đất và việc xây dựng trên các loại đất ?

Thưa luật sư, Gia đình tôi hiện tại có 300m2 đất ở, 370m2 đất vườn. Tôi muốn hỏi rằng đất ở có phải là đất hiện tại đã được xây dựng nhà ở kiên cố, còn đất vườn là đất chưa được sử dụng để xây nhà có đúng không ?
Tôi xin cảm ơn

Trả lời:

Luật đất đai năm 2013 quy định tại:

Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Như vậy, Đất ở : Mục đích sử dụng đất ở chính là dùng để xây nhà kiên cố hay đúng như tên gọi của nó là dùng đất ở. Đất ở nếu như chủ sở hữu chưa muốn xây dựng nhà ở có thể dùng sử dụng dùng để trồng cây hàng năm, trồng hoa màu . Đất vườn : Đất vườn có thể liền kề cùng một thửa với đất ở hoặc được tách riêng ra một thửa độc lập. Đất vườn khác so với đất ở là mục đích sử dụng của đất vườn có thể dùng để trồng cây hàng năm, trồng hoa màu nhưng nếu như muốn dùng để xây nhà ở thì cần phải làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điều 57 luật đất đai 2014 nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất sai mục đích. Tuy nhiên đất vườn không đươc xác định vào nhóm đất nông nghiệp hay nhóm đất phi nông nghiệp theo như phân loại đất tại điều 10 luật đất đai.

Chào luật sư. Gia đình em có có 1 số lô đất ở quê, nhưng chỉ là đất hoa màu trồng trọt bây giờ em muốn chuyển đổi sang đất nhà ở, có sổ đỏ có được không và thủ tục từng bước phải làm như thế nào?

Căn cứ tại Điểm e Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 có quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, trong trường hợp của bạn muốn chuyển sang đất thổ cư thì phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Và để chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần tiến hành thủ tục xin phép tại phòng tài nguyên và môi trường.

- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ao thành đất ở là mảnh đất của bạn phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

- Thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lệ phí địa chính là: 20.000 đồng.

- Về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: được quy định tại Điềm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

"Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền".

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nhà ở?

4. Xác định loại đất được cấp giấy chứng nhận như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi có mảnh đất diện tích 1005M2 đất được khai phá năm 1972 đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở ( bìa đỏ). đến năm 2003 đã bán với diện tích 531m3 cho người khác trong đó đã chuyển hết 400m2 đất ở 131m đất vườn.
Hiện tại gia đình tôi đã bi mất giấy chứng nhận do quá trình vay ngân hàng vậy gia đình tôi có được cấp lại bìa và diện tích đất ở hay không? hay diện tích còn lại chỉ là đất vườn vì đất ở nông thôn theo tôi được biết là chỉ được 400m2 ở còn lại là đất vườn ?
Rất mong được hồi âm!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 24 Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định về việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do bị mất như sau:

Điều 24. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;

b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;

c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

Như vậy, bạn có thể tiến hành làm lại sổ đỏ đã bị mất theo trình tự, thủ tục theo quy định trên

Tuy nhiên, mảnh đất của bạn do đã bán cho người khác 531m2 nên diện tích còn lại của mảnh đất lúc này chỉ còn lại 474m2 và hơn nữa, do mục đích sử dụng đất của mảnh đất của bạn trước khi mất sổ đỏ là đất ở nên sau này khi làm thủ tục để cấp lại mảnh đất đó vẫn được cấp lại theo hình thức đất ở. Ngoài ra, bạn nên lưu ý hiện nay không hề có quy định nào của pháp luật quy định về việc đất ở nông thôn thì sẽ chỉ được 400m2 là đất ở

Những điều cần lưu ý: Tóm lại, bạn có thể tiến hành thủ tục theo như quy định trên để có thể tiến hành làm lại sổ đỏ đã mất

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục cấp sổ đỏ và việc xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mở rộng thêm ao khi được đền bù có lỗ không?

5. Tư vấn quy định của luật đất đai về loại đất bồi/đất cù lao ven sông ?

Thưa luật sư! Cho tôi hỏi một số vấn đề liên quan tới các qui định về luật đất đai bãi bồi đất cù lao sông. Hiện tại nơi tôi sinh sống có một cù lao trên sông bồi đấp nhiều năm rồi, đất bồi bỏ không chính quyền địa phương không có dự án nào trên bãi đất bồi này nên một số hộ gia đình sống gần đấy ra khai hoang để làm với mục đích sản xuất nông nghiệp cho đến nay trên 20 năm.
Cho đến đầu năm 2016 có doanh nghiệp muốn thu hồi bãi đất này để sang lấp mặt bằng nơi khác và có dự định nạo vét khai thông dòng chảy. Các hộ dân ở đây không có nhận được giấy tờ thu hồi hay bất cứ lệnh nào của cấp tỉnh hay phường cả chỉ thông qua doanh nghiệp thu hồi đất.
Vậy có đúng luật chưa? Cho tôi hỏi nếu đất cù lao này bị thu hồi thì chúng tôi được hưởng chế độ bồi thường đất như thế nào? Các quy định nào đối với đất chúng tôi sử dụng không? Tôi có nghe nói đất chúng tôi sữ dụng bị thu hồi thì không được đền bù gì cả chỉ hổ trợ hoa màu có đúng luật không?
Mong luật sư hồi đáp cho tôi trong thời gian sớm nhất có thể. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Các quy định hiện hành về đất bãi bồi ven sông taị Điều 141 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển

1. Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển.

2. Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.

Đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và bảo vệ.

3. Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp.

4. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước xem xét cho thuê đất.

5. Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Ngoài ra, Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định như sau:

Điều 4. Giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển

1. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển chưa sử dụng được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao, cho thuê; đất có mặt nước ven biển chưa sử dụng được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê để sử dụng vào mục đích nào thì chế độ sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai đối với mục đích đó.

2. Việc cho thuê đất có mặt nước ven biển thực hiện theo quy định tại Điều 52 và Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).

3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, thu hồi đất có mặt nước ven biển theo quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai. Trường hợp dự án đầu tư sử dụng mặt nước biển trong khu vực biển từ 03 hải lý trở ra tính từ đường mép nước biển thấp nhất tính trung bình nhiều năm thì thẩm quyền cho thuê mặt biển thực hiện theo quy định của pháp luật về biển.

Điều 6. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển đã sử dụng vào mục đích nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển do tự khai hoang mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cho thuê đất.

Từ các quy định trên, việc quản lý đất bãi bồi ven sông do UBND cấp xã quản lý,khi sử dụng phải được giao đất theo quy định của pháp luật. Do đất mà các hộ gia đình không được giao cho nên khi thu hồi cũng sẽ không được bồi thường. Nếu muốn sử dụng thì các hộ phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cho thuê đất. Về việcthẩm quyền thu hồi phải do UBND các cấp thu hồi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn hành vi sử dụng đất sau khi nhà nước đã thu hồi ?