1. Nội dung khái niệm về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự ?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 1 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017).

"Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự".

Điểm a Khoản 1 Điều 3 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định nguyên tắc:"Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật". Để thực hiện nguyên tắc này, các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình phải chủ động đấu tranh chống tội phạm, thường xuyên có sự phối hợp để phát hiện kịp thời mọi hành vi phạm tội đồng thời xử lí những hành vi đó một cách nhanh chóng, công bằng, đúng pháp luật. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có một số trường hợp vì lí do này hay do khác mà các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử đã bỏ quên một số hành vi phạm tội, không truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với những trường hợp này, nếu trong một thời gian nhất định người phạm đã tự hối cải, làm ăn lương thiện, không phạm tội mới, không trốn tránh sự trừng trị của pháp luật thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự là không cần thiết, bởi vì hành vi nguy hiểm cũng như bản thân người phạm tội lúc đó đã không còn nguy hiểm cho xã hội. Hơn nữa, việc truy cứu trách nhiệm hình sự lúc này sẽ không đạt được mục đích của hình phạt.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự nói chung được tính từ thời điểm hành vi phạm tội được thực hiện. Nhưng ở một số trường hợp đặc biệt thì cách tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự có điểm khác. Cụ thể: Đối với tội kéo dài, thời điểm để tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời điểm hành vi chấm dứt. Đối với tội liên tục, thời điểm để tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời điểm người phạm tội thực hiện hành vi cuối cùng.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về trách nhiệm hình sự, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

2. Điều kiện để người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì không truy cứu trách nhiệm hình sự đổi với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nếu tính từ ngày tội phạm được thực hiện đã qua những thời hạn sau đây:

"Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng".

Như vậy thời hiệu để truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định, cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Dấu hiệu định tội là gì ? Khái niệm về dấu hiệu định tội ?

- 05 năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng (các tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến ba năm).

- 10 năm đối với các tội phạm nghiêm trọng (các tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù).

- 15 năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng (các tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm)

- 20 năm đối với các tội đặc biệt nghiêm trọng (các tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình).

Nếu các thời hạn trên đã qua mà các cơ quan bảo vệ pháp luật vì lí do nào đó không phát hiện được, hoặc phát hiện được nhưng bỏ qua không điều tra, truy tố, xét xử thì người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mà họ đã thực hiện.

Các thời hạn hên sẽ kéo dài thêm trong các trường hợp sau đây:

- Nếu trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

- Nếu trong thời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ (khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017).

Việc quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là đòi hỏi khách quan và hết sức cần thiết. Quy định này khuyến khích người đã thực hiện tội phạm muốn được hưởng chính sách khoan hồng, nhân đạo của Nhà nước (được hưởng thời hiệu) thì phải thật sự hối cải, tự cải tạo, giáo dục, sống lương thiện ngoài xã hội.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về trách nhiệm hình sự, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

>> Xem thêm:  Lính đánh thuê là gì ? Quy định pháp luật về lính đánh thuê

3. Những trường hợp không áp dụng về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Do những tính chất đặc biệt nguy hiểm cho xã hội của các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 353 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp được quy định tại Khoản 3 và khoản 4 Điều 354 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 nên luật hình sự Việt Nam không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội này. Điều 28 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

"Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này".

4. Thực hiện hành vi trộm cắp tài sản được 6 năm thì có phải đi tù nữa không?

Câu hỏi: Thưa luật sư Minh Khuê hiện tại tôi đang có một số vướng mắc muốn được hỗ trợ, cụ thể sự việc của tôi như sau: Vào năm 2015 tôi có vào nhà hàng xóm và trộm một chiếc điện thoại có giá trị 5 triệu đồng và đem đi bán. Sau khi tôi bán chiếc điện thoại đi thì có thấy nhà hàng xóm báo công an về việc mất tài sản. Nhưng cho đến thời điểm hiện tại đã là 6 năm rồi. Đến ngày 11/3/2021 tôi có nhận được một thông báo của cơ quan công an yêu cầu tôi lên trụ sở của cơ quan công an để làm việc về việc mất điện thoại 6 năm trước. Vậy luật sư cho tôi hỏi với số tiền là 5 triệu đồng thì tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không và thời gian đã qua 6 năm rồi thì tôi có bị đi tù nữa không?

Trả lời

4.1: Số tài sản chiếm đoạt là 5 triệu có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản, cụ thể như sau:

"Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại".

Như vậy chỉ cần bạn thực hiện hành vi trộm cắp (chiếm đoạt) tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

4.2 Về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự năm 2017, cụ thể như sau:

"Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng"

>> Xem thêm:  Đào ngũ là gì ? Khái niệm đào ngũ được hiểu như thế nào ?

Khung hình phạt được áp dụng đối với hành vi phamh tội của bạn được xác định là tội phạm ít nghiêm trọng, nên trong trường hợp này thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ là 5 năm. Vậy trường hợp của bạn đã xảy ra từ 6 năm trước nên đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về trách nhiệm hình sự, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bất hồi tố là gì ? Khái niệm về bất hồi tố ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Khái niệm về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

"Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự".

Câu hỏi: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:

- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Câu hỏi: Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?.

Trả lời:

Điều 28 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

"Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này".