BỘ QUỐC PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2010/TT-BQP

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH XẾP LOẠI, NHÓMĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ XẾP NHÓM ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC QUỐCPHÒNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luậtban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghịđịnh số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghịđịnh số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiềnlương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Theo đềnghị của Tổng Tham mưu trưởng,

THÔNG TƯ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư nàyQuy định xếp loại, nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp và xếp nhóm đối vớicông nhân viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Đối tượngáp dụng.

a) Quân nhânchuyên nghiệp thuộc quân số các đơn vị, các doanh nghiệp đang quản lý (kể cảcác trường hợp đang nghỉ chuẩn bị hưu, đi học, thực tập, công tác, điều trị,điều dưỡng trong và ngoài nước) đều được xếp loại, nhóm theo Thông tư này.

b) Hạ sỹ quan,binh sỹ và công nhân viên chức quốc phòng chuyển sang chế độ quân nhân chuyênnghiệp, được xếp loại, nhóm theo Thông tư này để hưởng lương theo bảng lươngquân nhân chuyên nghiệp.

c) Công nhânviên chức quốc phòng và lao động hợp đồng (có chỉ tiêu tuyển dụng của Bộ TổngTham mưu) ở các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp đặc thù quốc phòng.

d) Công nhânviên chức quốc phòng mới được tuyển dụng và quân nhân (gồm sỹ quan, quân nhânchuyên nghiệp, hạ sĩ quan-binh sỹ) được chuyển sang chế độ công nhân viên chứcquốc phòng.

Điều 2. Nguyên tắc xếp loại, nhóm quân nhân chuyên nghiệp

1. Căn cứ vàotrình độ, ngành nghề đào tạo, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định trongbiểu tổ chức biên chế để xếp quân nhân chuyên nghiệp thành 3 loại, bao gồm:

a) Cao cấp: chia thành2 nhóm (nhóm 1 và nhóm 2).

b) Trung, cấp: xếp mộtnhóm.

c) Sơ cấp: xếp một nhóm

2. Quân nhân chuyênnghiệp có trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định trong tiêu chuẩn nghiệp vụcủa biểu tổ chức biên chế thì chỉ được xếp loại theo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụquy định. Những trường hợp đảm nhiệm những chức danh có trình độ quy định tiêuchuẩn nghiệp vụ cao hơn trình độ hiện có thì chỉ được xếp loại theo trình độhiện có.

3. Quân nhân chuyênnghiệp được bố trí sử dụng ngành nghề đào tạo gần đúng với ngành nghề quy địnhtiêu chuẩn nghiệp vụ trong biểu biên chế thì được vận dụng sử dụng bằng cấp đãđào tạo để xếp loại.

Điều3. Xếp loại, nhóm quân nhân chuyên nghiệp

1. Quân nhân chuyênnghiệp xếp loại cao cấp:

a) Nhóm 1: Có trình độđại học trở lên và được bố trí sử dụng đúng ngành nghề đào tạo, đúng chức danhbiên chế và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là đại học hoặc đượccấp có thẩm quyền công nhận là nghệ sỹ nhân dân, kiện tướng thể dục thể thao.

b) Nhóm 2: Có trình độcao đẳng hoặc đại học trở lên và được bố trí sử dụng đúng ngành nghề đào tạo,đúng chức danh, biên chế và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là caođẳng.

2. Quân nhân chuyênnghiệp loại trung cấp:

Có trình độ trung cấptrở lên hoặc được đào tạo quân sự với trình độ tương đương (phó trung độitrưởng, trung đội trưởng đào tạo ngắn hạn) được bố trí đúng ngành nghề đào tạo,đúng chức danh biên chế và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là trungcấp hoặc được cấp có thẩm quyền công nhận là nghệ sỹ ưu tú, vận động viên thểdục thể thao cấp 1.

3. Quân nhân chuyênnghiệp loại sơ cấp:

Có trình độ sơ cấpchuyên môn, kỹ thuật trở lên hoặc được đào tạo quân sự với trình độ tương đương(tiểu đội trưởng) hoặc được bổ nhiệm và đảm nhiệm công việc tương đương trìnhđộ sơ cấp, được bố trí đúng ngành nghề đào tạo, đúng chức danh biên chế và tiêuchuẩn nghiệp vụ theo quy định hiện hành là sơ cấp.

Điều4. Xếp nhóm đối với công nhân viên chức quốc phòng

Xếp nhóm công nhânviên chức quốc phòng để xác định mức được hưởng phụ cấp phục vụ Quốc phòng - Anninh theo chế độ quy định, cụ thể:

1. Nhóm 2, hưởng mứcphụ cấp 30%: Áp dụng đối với công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồngphục vụ ở cơ quan thuộc: Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậucần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục II; cơ quantrực thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan của Quân khu, Quân chủng, Binh chủng, Bộđội Biên phòng.

2. Nhóm 1, hưởng mứcphụ cấp 50%: Áp dụng cho công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng ởcác cơ quan, đơn vị còn lại.

Điều5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệulực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 176/2004/QĐ-BQPngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc Quy định xếploại, nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp và xếp nhóm đối với công nhân viênchức quốc phòng; Quyết định số 96/2007/QĐ-BQP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng về việc bổ sung Quyết định số 176/2004/QĐ-BQP ngày 30tháng 12 năm 2004 và Quyết định số 177/2004/QĐ-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2004của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều6. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưutrưởng, Chủ nhiệm các Tổng cục, Chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệmtriển khai thực hiện xếp loại, nhóm đúng theo quy định tại Thông tư này.

2. Giao Cục Tàichính/BQP chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản trình cấpcó thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cách chuyển xếp lương khithực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Ban chỉ đạo tiền lươngcủa Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực và Cục Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Phùng Quang Thanh