VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2016

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾT LUẬN SỐ 56-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ CHỈ THỊ 19/CT-TT g CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HỢP TÁC XÃ

Ngày 18 tháng 01 năm 2016, tại Hà Nội, Phó Thủ tưng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam về kết quả triển khai Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị 19/CT-TT g của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và đy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ban Kinh tế Trung ương Đảng và Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam báo cáo kết quả triển khai Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị và thực hiện Chỉ thị 19/CT-TT g của Thủ tướng Chính phủvề việc tiếp tục đổi mới, phát trin và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã, ý kiến tham gia của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thời gian qua, tuy kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, về cơ bản các hợp tác xã vẫn duy trì hoạt động, tạo thêm việc làm và thu nhập cho thành viên và người lao động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đến nay, cả nước có hơn 18 ngàn hợp tác xã, trong đó có hơn 10 ngàn hợp tác xã nông nghiệp, 2 ngàn hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, 1.500 hợp tác xã thương mi dịch vụ, còn lại là các hợp tác xã xây dựng, xã vận tải, môi trường, điện, y tế, du lịch ... và trên 1 ngàn quỹ tín dụng nhân dân. Hình thức tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng liên doanh, liên kết được nhiều nơi triển khai thực hiện và mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt là các hợp tác xã gắn với phát triển chuỗi giá trị sản phẩm bền vững hoạt động có hiệu quả (trên 40% hợp tác xã). Đã xuất hiện nhiều hợp tác xã điển hình tiên tiến, sản xuất, kinh doanh giỏi với hình thức phong phú, đa dạng ở các ngành nghề, lĩnh vực, đóng góp thiết thực vào sự phát trin kinh tế - xã hội tại địa phương và phát triển kinh tế bền vững của đất nước. Các hợp tác xã thành lập mới (khoảng trên 1 ngàn hợp tác xã) và một số đăng ký lại, chuyển đổi theo Luật hợp tác xã 2012 (chiếm khoảng 32%) đã từng bước khắc phục những yếu kém trong tổ chức, quản lý và hoạt động, như: xác định lại tư cách thành viên, mở rộng kết nạp thành viên mới, huy động thêm vốn góp của thành viên, chú trọng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã, lợi ích thành viên, đẩy mạnh liên doanh, liên kết...

Tuy nhiên, thi gian qua hoạt động kinh tế tập thể chưa tương ứng với tiềm năng, lợi thế, chưa có những bước đột phá, tạo sức bật cho khu vực kinh tế quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước như mục tiêu, yêu cầu trong kết luận của Trung ương cũng như hệ thống pháp quy đã đề ra. Nguyên nhân là do kinh tế tập thể phát triển còn chậm cvề số lượng và chất lượng (khoảng 20% hợp tác xã yếu kém); năng lực của các tổ chức tập thể còn yếu; nhận thức về bản chất của tổ chức hợp tác xã kiểu mới và vai trò quan trọng của kinh tế tập thể, hợp tác xã của các cấp ủy, chính quyền, đặc biệt là người đứng đầu chưa đầy đủ, chưa thống nhất, ý thức trách nhiệm còn thấp; việc đánh giá về kinh tế tập thể chưa toàn diện, chưa thấy hết vai trò quan trọng của khu vực kinh tế tập thể (nòng cốt là hp tác xã) trong phát triển kinh tế - chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh; công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể còn hạn chế; bộ máy phân tán, hoạt động kém hiệu quả; hệ thống cơ chế chính sách thiếu đồng bộ, chưa hấp dẫn và chưa đi vào cuộc sng.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để tiếp tục thực hiện triển khai Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị 19/CT-TT g của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã,trong thời gian tới cn tập trung vào một số nhiệm vụ sau:

1. Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, xây dựng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kiểu mới; xây dựng mô hình thí điểm cho các địa phương trên cơ sở phối hợp với các cơ quan liên quan, lưu ý đến hợp tác xã cộng đng dịch vụ công ích; tuyên truyn, phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên các phương tiện thông tin đại chúng; lồng ghép hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật với việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tiếp tục thực hiện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cu các tỉnh chưa có nghị quyết, chương trình hành động khẩn trương tchức triển khai việc thực hiện Kết luận 56-KL/TW của Bộ Chính trị và Chỉ th19/CT-TT g ca Thủ tướng Chính phủ.

2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Hợp tác xã; rà soát các quy định hiện hành để kiến nghị sửa đổi, bổ sung; sớm trình Chính phủ Nghị định sửa đổi Nghị định 1 93/NĐ-CP về hợp tác xã, Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 2261; tng hp khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân chậm trễ và có văn bn chđạo đôn đốc đảm bảo tiến độ đề ra đến các địa phương, nhất là việc đăng ký lại hợp tác xã.

3. Thực hiện các đề án, triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2016-2020 (Chương trình) đã được phê duyệt tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan bố trí, cân đối vốn trung hạn cho các mục tiêu quan trọng, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đôn đốc các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.

4. Tăng cường quản lý nhà nước và hp tác quc tế về phát trin kinh tế tập thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tiếp tục kiện toàn Bộ máy quản lý nhà nước về liên minh hợp tác xã các cấp; triển khai hợp tác quốc tế về phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; nghiên cứu xây dựng dự án viện trợ không hoàn lại do các nước, các tổ chức quốc tế trợ giúp phát triển kinh tế tập th, hợp tác xã.

III. V MỘT S KIN NGHỊ

1. Về cơ chế chính sách.

a) Về việc ban hành Nghị định Hợp tác xã nông nghiệp; Quyết định sửa đổi, bổ sung một số chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, hi sản; Đán thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long; Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính ph: Giao cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan thống nhất sớm trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Về Đề án Kiểm toán Hợp tác xã, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng Đề án theo đúng chđạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ th19/CT-TT g ngày 24 tháng 7 năm 2015 và các quy định của phát luật về kiểm toán;

c) Về bsung nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; bổ sung vốn điều lệ Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã Việt Nam; cho vay vốn lưu động; hỗ trợ phí bảo lãnh tín dụng và đơn giản thtục bảo lãnh: Giao Bộ Tài chính khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phtại Chỉ thị 19/CT-TT g ngày 24 tháng 7 năm 2015 và văn bản số 9063/VPCP-KTTH ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ.

2. Về hỗ trợ xây dựng mô hình: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Khoa học và Công nghệ và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam xem xét hỗ trợ vốn và lồng ghép trong các nguồn vốn đã có (xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp, giảm nghèo bền vững, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại quc gia, khuyến công, khuyến nông...) đng thời xã hội hóa để triển khai thực hiện.

3. Đối với nội dung đầu tư xây dựng Trung tâm thông tin Hợp tác xã Việt Nam và Cổng thông tin điện tử: Trước mắt Liên minh Hợp tác xã Việt Nam sử dụng mạng đã có của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để liên thông, đăng ký lại hợp tác xã, kết nối bên ngoài và hệ thống phục vụ chuỗi giá trị phát triển bền vững; việc mrộng, nâng cp thực hiện theo Quyết định 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Luật Đầu tư công.

4. Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã các cấp trong tình hình mới: Căn cứ Quyết định số 75/2015/QĐ -TTg ngày 11 tháng 4 năm 2005, Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, giao Bộ Nội vụ chủ trì làm việc với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Về điều chnh biên chế, giao Liên minh Hợp tác xã Việt Nam căn cứ kết luận 56-KL/TW, Chỉ thị 19/CT-TT g của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan rà soát tổ chức bộ máy và chức năng, xây dựng Đề án vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Về thống nhất cơ chế, mối quan hệ hp tác giữa hệ thống Liên minh Hợp tác xã và hệ thống Ngân hàng hp tác xã - Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã - Quỹ tín dụng nhân dân: Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đề xuất cơ chế điều hành (phân cấp, phân công), báo cáo Thủ tướng Chính phnếu vượt thẩm quyền.

6. Về việc tạo điều kiện cho Liên minh Hợp tác xã Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các tổ chức quốc tế nhằm tranh thủ kinh nghiệm và các nguồn vốn ODA bao gồm viện trợ không hoàn lại và cả hoàn lại: Đồng ý về nguyên tắc, giao Liên minh Hợp tác xã Việt Nam làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cụ thể.

7. Về cho phép Liên minh Hợp tác xã Việt Nam chủ trì, phối hp các Bộ liên quan và địa phương xây dựng thí điểm đề án khu nông nghiệp công nghệ cao: Giao Liên minh Hợp tác xã Việt Nam làm việc với các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ và các địa phương thu hút doanh nghiệp vào đầu tư tại các khu công nghệ cao đã được phê duyệt thống nhất lựa chọn 1 đến 2 đề án xây dựng thí điểm, bảo đảm phát huy hiệu quả.

8. Về đề nghị cân đối nguồn ngân sách trung hạn của Trung ương và bố trí nguồn ngân sách trung hạn của địa phương để triển khai theo Quyết định 2261/QĐ-TTg : Giao Bộ Kế hoạch và Đu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, rà soát Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, đề xuất nguồn vốn để thực hiện theo Quyết định 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

9. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam chủ động phối hợp với y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đài Truyền hình Việt Nam, Báo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam trong công tác giúp đỡ, phối hp tuyên truyền, vận động thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, đồng thời thường xuyên biểu dương các điển hình tập thể và cá nhân tiên tiến trong lĩnh vực kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã.

10. Đnghị Chính phủ cho phép lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam được tham gia các cuộc họp Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và được tham gia các Ban Chỉ đạo quốc gia: Trước mắt, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam là thành viên ca Ban Chỉ đạo liên ngành về tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Văn phòng Chính phủ mời Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam tham dự các cuộc họp do Lãnh đạo Chính phủ chủ trì các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Liên minh Hp tác xã Việt Nam và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:
- TTg, các PTTg;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ban Kinh tế TW Đảng;
- Các Bộ: KH&ĐT, NN&PTNT, TC, CT, NV, KH&CN, XD;
- Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
- Liên Minh HTX Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các PTTg, các Vụ: KTTH, TH, TCCV; TGĐ
Cổng TTĐT;
- Lưu: Văn thư, KTN (3). Thịnh

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Nguyễn Cao Lục