VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 257/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2013

THÔNG BÁO

KẾTLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI HỘI NGHỊ BÀN GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂNTHÚC ĐẨY SẢN XUẤT, TIÊU THỤ LÚA GẠO, THỦY SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM2013

Ngày 05 tháng 7 năm 2013, tại thànhphố Cần Thơ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã chủ trì Hội nghịbàn giải pháp tháo gỡ khó khăn thúc đẩy sản xuất, tiêu thlúa gạo, thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2013. Tham dựHội nghị có Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát, Bộtrưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NguyễnVăn Bình.

Sau khi nghelãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáotình hình và các giải pháp thúc đẩy sản xuất, chế biến, tiêu thụ lúa gạo, thủysản; Bộ Công Thương báo cáo tình hình xuất khẩu gạo và thủy sản; Ngân hàng Nhànước Việt Nam báo cáo tình hình cho vay phục vụ sản xuất, chế biến xuất khẩulúa gạo và thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long; ý kiến của Ban Chỉ đạo TâyNam Bộ, lãnh đạo các địa phương, doanh nghiệp, các hiệp hội, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh kết luận như sau:

I. Đánh giá chung

Đồng ý với nội dung các báo cáo củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam; các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia, đóng góp của các đại biểu để hoàn thiện cơ chế chính sách, tiếp tụctháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ lúa, gạo và thủy sản vùng đồngbằng Sông Cửu long và cả nước; đồng thời, nhấn mạnh một số nội dung trọng tâmsau đây:

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn cóvị trí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đặc biệt,trong điều kiện kinh tế thế giới suy giảm tác động tiêu cực đến tình hình trongnước, nông nghiệp nước ta đã khẳng định vị trí quan trọng trong việc góp phầnổn định kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, đảmbảo trật tự và an toàn xã hội.

- Đng, Nhà nướcluôn quan tâm và đã ban hành nhiều chủ trương, đường lối, chính sách nhằm chăm lo phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho nông dân. Các Bộ, ngành, địa phương đã tích cực chỉ đạo, tổchức triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển toàn diện, bềnvững nông nghiệp, nông thôn; đảm bảo đời sống của nông dân ngày càng được nângcao. Trong năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, Chính phủ, cácBộ, ngành, địa phương đã ban hành nhiều cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ lúa gạo, thủy sản trên phạm vi cả nước,đặc biệt là đối với vùng đồng bng sông Cửu Long; nhiềuchính sách đã đi vào cuộc sng, phát huy hiệu quả, góp phầnbảo đảm ổn định đời sng của nhân dân.

- Thời gian qua, mặc dù trong điềukiện còn nhiều khó khăn về thị trường và ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh, nền nông nghiệp nước ta vẫn tiếp tục có những bước phát triểnnhanh và tương đối toàn diện. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân toàn ngành đạt 3,1%/năm. Giá trị sản xuất toàn ngành bình quân tăng 4,6%/năm.Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩmnông nghiệp bình quân hàng năm chiếm từ 20%-25% tổng giátrị kim ngạch xuất khu của cả nước. Trong đó, vùng đồngbằng sông Cửu Long đóng góp đáng kể vào giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩmnông nghiệp của cả nước.

- Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2013 phải đối mặt với nhiềukhó khăn, thách thức: Dịch bệnh bùng phát ở nhiu nơi, hạnhán gay gắt trên diện rộng, nước mặn xâm nhập sớm và sâu ở các tỉnh đồng bằngsông Cửu Long; nhu cầu và giá nhiều mặt hàng nông sản trên thị trường thế giớiliên tục giảm ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam, đặc biệt là lúagạo, cá tra; mặt khác, sức mua trong nước giảm dẫn đến hàng tồn kho, kéo giátrong nước giảm thấp, nhất là giá các mặt hàng lúa gạo, chăn nuôi, thủy sản đãtác động mạnh đến sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệp, làm giảm thu nhậpcủa nông dân. Việc quản lý, kim soát hoạt động sản xuất,xuất khẩu đối với lúa gạo, cá tra còn bất cập, dẫn đến cạnh tranh không lànhmạnh, ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân và nhất là thương hiệu của cá traViệt Nam. Công tác quy hoạch, kế hoạch về nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu lúagạo, thủy sản, dự báo thị trường chưa tốt; nhiều doanh nghiệp chế biến thy sản sdụng vốn vay không đúng mục đích, vay vốnngắn hạn để đầu tư cho trung, dài hạn dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng.

II. Nhiệm vụ trong thờigian tới

Đtiếp tục tháogỡ khó khăn thúc đẩy sản xuất, tiêu thlúa gạo, thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2013 và nhữngnăm tiếp theo, các Bộ, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo vàthực hiện tt một số nhiệm vụ, giải pháp cụ th sau đây:

1. Một số nhiệm vụ, giải pháp chung

a) Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệuquả Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ. Các cấp, các ngành cần quán triệt đầy đủmục tiêu, nhiệm vụ theo chỉ đạo của Chính phủ, chủ động bám sát thực tế, triểnkhai đồng bộ, chặt chẽ, có hiệu quả các giải pháp, phấn đấu 6 tháng cuối nămmức tăng trưởng cao hơn 6 tháng đầu năm và hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xãhội năm 2013.

b) Các bộ, ngành, địa phương tiếp tụcchỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách đã được Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ban hành về các lĩnh vực: phát triển sảnxuất nông nghiệp, chế biến nông sản; chính sách tạm trữ lúa gạo; chính sách tíndụng phục vụ sản xuất, thu mua và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp, nhất làlúa gạo và thủy sản;... chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về sản xuất tiêu thụsản phẩm lúa gạo, thủy sản, chăn nuôi tại văn bản số 216/TB-VPCPngày 11 tháng 6 năm 2013.

c) Tăng cường công tác thông tin dựbáo, tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu; tăng cường kiểm soát dịch bệnh;tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp tự cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động; tiếp tụcphối hợp, đấu tranh và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nhằm chống áp đặtphi lý đối với các sản phẩm nông nghiệp nước ta.

d) Các địa phương cần nhân rộng cácmô hình chuyển đổi cơ cấu, tổ chức sản xuất có hiệu quả cao như: xây dựng cánhđồng mẫu lớn, áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP; tiếp tục chỉđạo và thực hiện tái cơ cấu lại sản xuất phù hp điều kiệnthực tế của từng địa phương; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh để khuyếnkhích, thu hút các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất các mặt hàng nông sản có chất lượng cao, gắn với chếbiến và tiêu thụ; thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyn giao tiến bộ kỹthuật sản xut cho nông dân nhm nângcao năng suất, chất lượng, giá trị nông sản. Tăng cường kiểm soát và đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ sảnphẩm.

đ) Các Hiệp hội cần nghiên cứu, banhành Quy chế hoạt động của Hiệp hội nhằm nâng cao trách nhiệm của từng thànhviên; tăng cường giám sát và đảm bảo thực hiện đúng Quy chế và chính sách, phápluật của Nhà nước; nâng cao vị thế và vai trò của Hiệp hội, vì lợi ích chungcủa đất nước, các thành viên và người dân.

2. Một số nhiệm vụ, giải pháp lâu dài:

a) Triển khai thực hiện có hiệu quảQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về tái cơ cấu ngành nông nghiệp; trên cơ sởđó quy hoạch lại sản xuất, gắn với nhu cầu thị trường, chất lượng và hiệu quả.

- Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hướng dẫn các địa phương rà soát lại quy hoạch sản xuất, quy hoạchsản phẩm, thực hiện quy hoạch theo vùng và liên kết vùng; xác định cụ thcơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với điều kiện đất đai,nhu cầu của thị trường trong nước và xut khu; nâng cao hiệu quả sản xut trên một đơn vị sn phẩm.

- Giao Bộ CôngThương cung cấp đầy đủ thông tin về thị trường, cân đối cung cầu làm căn cứ lậpquy hoạch sản xuất cho từng giai đoạn.

- Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính nghiên cứu hướng dẫn về phân bổ nguồn lực, lợi ích và các vấn đề liênquan khi triển khai thực hiện các nhiệm vụ trên.

b) Tổ chức lại sản xuất, thực hiệnliên kết giữa các doanh nghiệp, liên kết giữa doanh nghiệpvới người dân, liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm... Giaocác Bộ theo chức năng, nhiệm vụ tổng kết, đánh giá các mô hình liên kết hiệnđang hiệu quả để bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách và triển khai rộng.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Bộ Công Thương rà soát, bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành mới các quy định về tiêuchuẩn, tiêu chí... cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sảnphẩm nông sản.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chỉ đạo Tổng công ty Lương thực miền Nam nghiên cứu đề xuất phương án bổsung chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy thực hiện việc gắn kết sản xuất, chếbiến, tiêu thụ lúa gạo cho nông dân (dịch vụ đầu vào, đầura, hỗ trợ kỹ thuật...).

c) Nhà nước tiếp tục thực hiện cácchính sách hỗ trợ đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn như hỗ trợ đầu tưphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó có hạ sn xuất; hỗ trợ về vốn đầu tư, cho vay ưu đãi... nhưngcần trực tiếp và hiệu quả hơn.

- Giao các Bộ, ngành theo chức năng,nhiệm vụ được giao tổng kết, đánh giá các chính sách hiện có, đề xuất sửa đổi,hoàn thiện và bổ sung những chính sách mới phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngànhnông nghiệp trong giai đoạn mới.

- Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn nghiên cứu, lựa chọn chọn cơ sở (đơn vị) nghiên cứu để Nhà nước đặthàng vgiống lúa, cá, tôm nhm hìnhthành bộ ging quc gia có năng sut, cht lượng và hiệu quả cao, có khả năng xây dựng thương hiệu quốc gia.

- Giao Bộ Tài chính nghiên cứu, thíđiểm thành lập Quỹ hỗ trợ sản xuất (trước mắt đối với lúa gạo, cá, tôm) để hỗtrợ cho người sản xuất trong quá trình sản xuất và khi giá nông, thủy sản bịgiảm sút do các yếu tố khách quan. Nguồn vốn hình thành Quỹ không sử dụng ngânsách nhà nước.

3. Đối với sản xuất, tiêu thụ lúagạo, cá tra, tôm.

a) Về lúa gạo:

- Thực hiện tốt việc mua tạm trữthóc, gạo vụ Hè - Thu năm 2013 theo Quyết định số 8 50/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 ca Thủ tướng Chính phủ.

- Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Longchỉ đạo chặt chẽ về cơ cấu giống, giảm tỷ trọng các ginglúa chất lượng thp xuống dưới 20% ngay từ vụ Thu - Đông2013. Phổ biến các giống lúa có năng suất chất lượng cao, gắn với xây dựng cánhđồng mẫu lớn nhằm tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm. Nghiên cứu, chuyển mộtphần diện tích sang trồng cây ngắn ngày khác có hiệu quả cao hơn trng lúa (ngô, rau, đậu…).

- Đổi mới hình thức, phương pháp xúc tiến thương mại để duy trì thị trường xuất khẩu gạo truyềnthống, mở rộng thị trường mới, xây dựng thương hiệu lúa gạo Việt Nam.

- Hiệp hội, doanh nghiệp kinh doanh,xuất khẩu lúa gạo chủ động và tích cực tham gia chuỗi liênkết với nông dân trong sản xut - chế biến - tiêu thụ.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn: Khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổsung các quy định hiện hành về giảm tổn thất sau thu hoạch theo hướng: Hỗ trợ nông dân đầu tư một số loại máy móc, thiết bị nhập khẩu do trong nướcchưa sản xuất được.

b) Về cá tra, tôm

- Các địa phương chủ động rà soát,điều chỉnh quy hoạch sản xuất cá tra, tôm; giám sát nuôicá tra, tôm theo quy hoạch.

- Áp dụng quy trình thực hành nuôi tt, an toàn dịch bệnh, môi trường. Tổ chức sản xuấtkiểm soát nuôi theo chuỗi giá trị, thực hiện truy suất nguồn gốc sản phẩm. Kiểmsoát chất lượng, nguồn giống gốc, thức ăn, chất xử lý, cải tạo môi trường, sử dụng thuốc thú y đúng tiêu chuẩn trong nuôi trồng.

- Tăng cường công tác thống kê, dựbáo, thông tin về sản xuất và thị trường; Tăng cường hoạt động xúc tiến thươngmại, mở rộng thị trường, tập trung tháo gỡ rào cản thương mại, rào cản kỹ thuậttại thị trường lớn và thị trường mới.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo Nghị định Quản lý snxuất và xuất khẩu cá Tra và trình Chính phủ trong quý III năm 2013.

III. Vềmột số kiến nghị

1. Về thí điểm bảo hiểm nông nghiệptheo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011: Các địa phương và doanhnghiệp căn cứ vào nội dung, điều kiện, đối tượng được bảo hiểm quy định tại Quyết định nêu trên, thực hiện có hiệu quả vốn hỗ trợ.Bộ Tài chính chủ trì, phi hợp với các Bộ, ngành có liên quan,các địa phương và doanh nghiệp báo cáo Thủ tướng Chính phủ những khó khăn,vướng mc cn xử lý trong quý III năm2013; chỉ đạo chấn chỉnh, xử lý các tiêu cực trong bảo himvừa qua, chỉ đạo các công ty bảo hiểm tiếp tục triển khai bảo hiểm và đền bùthiệt hại cho dân theo quy định.

2. Về tháo gỡ rào cản thương mại, xúctiến thị trường: Bộ Công thương chủ trì, phối hp với BộNgoại giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cáccơ quan có liên quan tích cực trao đổi với các bên thuộc thị trường nhập khẩuđể tháo gỡ rào cản thương mại, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, ký kết, mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản.

3. Về hỗ trợ giống cho nông dânchuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây ngắn ngày khác: Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, cácBộ, ngành có liên quan và các địa phương nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chínhsách hỗ trợ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về tạm ứng vốn cho Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn đầu tư công trình thủy lợi, hạ tầng phục vụ chuyển đổicây trồng, trong đó có vùng nuôi tôm chuyên canh: Bộ Kế hoạchvà Đầu tư chủ trì, phối hp với Bộ Tài chính căn cứ kiếnnghị của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn để tổnghợp và xử lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 196/TB-VPCP ngày 17 tháng 5 năm 2013.

5. Công tác thông tin, tuyên truyền:Các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội, người sản xuất cần cung cấpthông tin chính thống cho các cơ quan thông tin đại chúng. Các cơ quan thôngtin đại chúng khi đưa tin cần lựa chọn, cân nhắc kỹ, đưa tin chính xác, khônggây thiệt hại cho nhà nước, cho dân và doanh nghiệp và cnlưu ý đi với những thông tin nhậy cảm.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo đểcác cơ quan có liên quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ: KHĐT, TC, NNPTNT, CT, NG, VHTTDL;
- Ngân hàng NNVN;
- BCĐ Tây Nam Bộ;
- UBND các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Các TCT lương thực: miền Nam, miền Bắc;
-
Các Hiệp hội: Nghề cá VN, cá tra VN;
- VPCP: BTCN, các Phó Ch nhiệm, Trợ lý TTg, Cng TTĐT, các Vụ: KTTH, V.III, NC, TKBT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, KTN (3)
.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM





Phạm Viết Muôn