VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 379/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013

THÔNG BÁO

KẾTLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT 3 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNGTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Ngày 24 tháng 9 năm 2013, tại thànhphố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh, TrưởngBan chỉ đạo Trung ương đã chủ trì Hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các tỉnh miền núi phía Bắc. Tham dựHội nghị có lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thểthao và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy banDân tộc và Văn phòng Chính phủ; đại diện Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Bộ Xây dựng, cácđồng chí cố vấn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; lãnh đạo Ủy ban nhân dân 15 tỉnh miền núi phía Bắc và đại diện cáchuyện, xã điển hình của các tỉnh.

Sau khi nghe Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn báo cáo kết quả 03 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới các tỉnh miền núi phía Bắc, ý kiến tham gia của các đạibiểu, ý kiến của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát,Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninhkết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Biểu dương những kết quả đã đạt đượccủa Đảng bộ, chính quyền và nhân dân 15 tỉnh miền núi phía Bắc trong việc chỉđạo và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới (Chương trình). Trong 3 năm qua mặc dù còn nhiều khó khănnhưng với sự nỗ lực, sáng tạo trong lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện củacác cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và tham gia tíchcực của các tầng lớp nhân dân nên Chương trình xây dựng nông thôn mới đãđạt được kết quả đáng khích lệ, cụ thể là:

- Về công tác lãnh đạo, tổ chức thực hiện Chương trình: Công tác lãnh đạo, tổ chứcthực hiện Chương trình đã được các tỉnh quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiệnquyết liệt. Đã thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp:Tỉnh, huyện, xã; ban hành Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từngthành viên phụ trách từng lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ về chuyên ngành,điển hình là các tỉnh Quảng Ninh, Tuyên Quang, Bắc Giang,Lào Cai...; tại nhiều xã, đã thànhlập Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới, Ban Giám sát cộngđồng, Ban Phát triển thôn thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới; ban hành nghịquyết, kế hoạch hành động thực hiện Chương trình; căn cứ Bộ Tiêu chí quốc giavề nông thôn mới để ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thểviệc thực hiện các tiêu chí phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; tăngcường công tác kiểm tra triển khai thực hiện Chương trìnhtại các huyện, xã, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,đẩy nhanh tiến độ hoàn thành mục tiêu của Chương trình; huy động cả hệ thốngchính trị vào cuộc tạo nên phong trào sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân thamgia xây dựng nông thôn mới.

- Kết quả thực hiện Chương trình:

+ Đến nay đã có 80% số xã hoàn thànhquy hoạch chung (tương đương tỷ lệ bình quân chung của cảnước); 53% xã lập đề án xây dựng nông thôn mới; nhiều địa phương quan tâm bốtrí nguồn vốn do địa phương quản lý để đầu tư xây dựng các công trình; có cơchế hỗ trợ xi măng cho xã làm đường giao thông, thủy lợi, điển hình là các tỉnh Quảng Ninh, Lào Cai, Tuyên Quang, Phú Thọ…; các tỉnh huy động hàng chục nghìn ngày công lao động của người dân,đóng góp kinh phí, tự nguyện hiến đất để xây dựng các côngtrình tại thôn, bản;

+ Nhiều địa phương quan tâm pháttriển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân. Đã xây dựng mô hình chuyển đổihình thức sản xuất từ tự cấp, tự túc sang phát triển sản xuất hàng hóa đối vớinhiều loại cây trồng, vật nuôi, bước đầu đạt kết quả khá, như: Phát triển trồngngô ở Sơn La, lúa tám thơm ở Điện Biên, trồng hoa các loại ở Sa Pa (Lào Cai),Mộc Châu (Sơn La), mía tím, cam ở Hòa Bình, chè chất lượng cao tại các tnh: Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Sơn La; pháttriển chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi cá lồng trên các lòng hồ thủy điện HòaBình, Sơn La, Lai Châu, Thác Bà (Yên Bái); phát triển mô hình trồng cao su tạicác tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; trồng rừng kinh tế gắn với nhà máy chếbiến các sản phẩm từ gỗ, tre phát triển mạnh tại các tỉnh: Quảng Ninh, TuyênQuang, Yên Bái, Bắc Kạn, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hòa Bình. Hạtầng nông thôn đã có bước phát triển, nhất là về điện, thủy lợi, xóa nhàtạm.... Đời sng người dân nông thônđược cải thiện hơn, thu nhập bình quân tăng 35%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 7% so vớinăm 2010.

+ Về xã đạt tiêuchí nông thôn mới: Đến nay toàn vùngđạt bình quân 6,3 tiêu chí/19 tiêu chí (bình quân cả nước đạt 8,06 tiêu chí),tăng 2,6 tiêu chí so với năm 2010. Một số tỉnh phấn đấu đến hết năm 2013 đạttiêu chí cao hơn mức bình quân chung cả nước, như: QungNinh 12,37 tiêu chí, Bắc Giang 10,24 tiêu chí, Thái Nguyên 8,35 tiêu chí, PhúThọ 8,31 tiêu chí. Đến hết tháng 9 năm 2013, tỉnh Quảng Ninh là tỉnh dẫn đầutrong 15 tỉnh miền núi phía Bắc về số xã đạt chuẩn nông thôn mới, toàn vùng có10 xã đạt chuẩn thì tỉnh Quảng Ninh có 8 xã, chiếm 80% số xã; các tnh: Yên Bái, Bắc Giang mỗi tỉnh có 01 xã đạt chuẩn. Các kết quả về văn hóa,xã hội, môi trường, củng cố nâng cao hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở đạt khá.

Tuy nhiên, các tỉnh miền núi phía Bắccó đặc điểm chung là vùng có điều kiện tự nhiên phức tạp, kết cấu hạ tng chưa phát triển, có đông đồng bào dân tộc thiểu số, cư trú phân tán, đời sng nhân dân còn nhiều khókhăn cho nên việc thực hiện Chương trình còn có một số hạn chế. Nhiều tiêu chítrong Bộ Tiêu chí quốc gia vnông thôn mới đạt thp, chỉ bng 20-30% so với mức bình quân chung củacả nước; đặc biệt có một stiêu chí đạt thp: Hiện cả nước có 1.639 xã đạt dưới 5 tiêu chí thì các tỉnh miền núiphía Bắc có 856 xã, chiếm 52%; cả nước còn 149 xã chưa có đường giao thông đếntrung tâm xã, riêng các tỉnh miền núi phía Bắc là 119 xã, chiếm 80%; tỷ lệ xãđạt tiêu chí về giao thông là 5,4%, điện 45,3%, nước sạch 4%, cơ sở vật chấtvăn hóa 3,4%; thu nhập bình quân đầu người đạt 10,8 triệu đồng/năm, bằng 65% bìnhquân chung cả nước; tỷ lệ hộ nghèo là 24 % cao gấp 2,4 lần so với bình quânchung cả nước; có 48 % số hợp tác xã bảo đảm cân đi đượcthu chi hoặc có lãi thấp, số còn lại là thua lỗ; chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm, chưa vững chắc,phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chưa tương xứngvới tim năng, lợi thế của vùng; côngtác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp (từ khâu giống -nuôi trng - chế biến - tiêu thụ)chưa đáp ứng yêu cầu; chưa có nhiều mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nôngdân trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản; việc huy động ngun lực cho Chương trình còn thp; nhận thức của mộtbộ phận, cán bộ, nhân dân về xây dựng nông thôn mới chưa đầy đủ, vẫn còn tưtưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước; đội ngũ cán bộ tham gia Ban Chỉ đạo cáccấp còn thiếu, năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp ứng được yêu cầu.

II. NHIỆMVỤ TRONG THỜI GIAN TỚI:

Về cơ bản, nhất trí với phương hướng,nhiệm vụ giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian tới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề ra, Ủy ban nhân dân các tỉnh miền núi phía Bắc cần quantâm thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nôngthôn mới trong thi gian còn lại của năm 2013 và những nămtiếp theo, yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiệnhoàn thành kế hoạch năm 2013, có biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế,tồn tại nêu trên.

2. Các cấp, các ngành của địa phươngtiếp tục quán triệt tư tưởng chỉ đạo về xây dựng nông thôn mới, xác định xâydựng nông thôn mới là giải pháp chủ yếu, quan trọng có tính chiến lược để thựchiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trungương. Xây dựng nông thôn mới phải thực hiện kiên trì, thường xuyên, liên tục,bền bỉ, không nóng vội; mục tiêu xây dựng nông thôn mới là phục vụ cho nhândân, là sự nghiệp của dân, do dân làm, vì vậy, cần phát huy vai trò làm chủ củangười dân trong thực hiện Chương trình; thực hiện tốt phương châm “dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, Nhà nước có cơ chế, chínhsách tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ cho dân xây dựng quêhương mình theo quy hoạch, kế hoạch nhằm đạt mục tiêu không ngừng nâng cao đi sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn.

3. Các tỉnh miền núi phía Bắc có địahình phức tạp, kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, cácxã có diện tích ln, các thôn bản ở cách xa nhau, vì vậy cầncó cơ chế chính sách phù hợp với đặc điểm của vùng và từng địa phương; trongxây dựng nông thôn mới cần xác định địa bàn thôn, bản là địa bàn chủ yếu, quan trọng và phải ưu tiên để thực hiện trước các tiêu chí trên địabàn thôn, như: đường giao thông, thủy lợi, nhà ở dân cư, giảm tỷ lệ hộ nghèo,tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, hình thức tổ chức sản xuất, trườnghọc, môi trường,...

4. Về công tác quy hoạch: Tiếp tục ràsoát để nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và thực hiện quản lý đầu tư xâydựng theo quy hoạch xã, trong đó đặc biệt ưu tiên gn quyhoạch cơ sở hạ tng với quy hoạch sản xuất, quy hoạch btrí dân cư. Trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu ngànhnông nghiệp theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương thực hiện rà soát lại quyhoạch sản xuất, phải xác định rõ cây trng, vật nuôi cóthế mạnh từng xã, từng huyện, đồng thời, quy hoạch phải đáp ứng được nhiệm vụsản xuất cả trước mt và lâu dài, hướng tới mở rộng phạmvi trên địa bàn xã, huyện để hình thành vùng sản xuất hànghóa tập trung, quy mô lớn gắn với thị trường tiêu thụ.

5. Về phát triển sản xuất: Trên cơ sởkết quả rà soát lại quy hoạch sản xuất để thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu, câytrồng vật nuôi phù hợp từng thôn, bản, từng xã; lựa chọn một số cây trồng, vậtnuôi chính, có khả năng cạnh tranh để tập trung sản xuất, đồng thời, có giảipháp cụ thể để nâng cao năng suất cht lượng và giá trịgia tăng của nông sản; tiếp tục xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất cóhiệu quả đã và đang thực hiện tại các xã, nhất là đối với cây trồng, vật nuôibắt đầu phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

6. Đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng khoahọc công nghệ đặc biệt là công nghệ cao nhằm tạo ra sản phẩm sạch, có chấtlượng, giảm giá thành; tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầuphục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các hình thức sản xuất khác nhau:Gia trại, trang trại và sản xuất hàng hóa với quy mô phù hợp từng địa bàn, từngdân tộc; ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại chỗ là người dân tộc thiểu số.

7. Đánh giá, tổng kết và tiếp tụcnhân rộng mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân; mô hình hợp tác xãkiểu mới trong nông nghiệp để nâng cao năng lực tổ chức quản lý, hoạt động củahợp tác xã trong việc cung cấp dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ nông sản cho nông dân.

8. Tăng cường công tác tuyên truyền,nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, tầmquan trọng của Chương trình xây dựng nông thôn mới; khơi dậy sức mạnh của nhân dân để thực hiện đạtvà vượt các chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới; có chỉ tiêu cụ thể giao cho cáchuyện, xã phấn đấu trong từng năm; việc thực hiện các tiêu chí phải tránh tưtưởng nóng vội, thành tích; căn cứ vào huy động nguồn lực, đặc điểm từng thôn,bản, từng xã, tập quán của từng dân tộc để sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, lựachọn tiêu chí căn bản, quan trọng, có tính quyết định trong xây dựng nông thônmới để thực hiện trước, như tiêu chí: Thu nhập bình quân đu người khu vực nông thôn, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên,giảm tỷ lệ hộ nghèo, giao thông, thủy lợi...;

Trong quá trình thực hiện tiêu chínên lựa chọn giải pháp vừa làm điểm vừa làm diện rộng tại thôn, bản, xã; sautừng năm phải có đánh giá, rút kinh nghiệm để phấn đấu thực hiện năm sau sốtiêu chí đạt chuẩn cao hơn năm trước, đồng thời biện phápđể giữ và nâng cao chất lượng đối với tiêu chí đã đạt chuẩn.

9. Tích cực huy động mọi nguồn lực đểthực hiện Chương trình; thực hiện tốt việc lồng ghép nguồnvốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn với nguồn vốn thuộc Chươngtrình này để phát huy hiệu quả đầu tư. Tăng cường công tácvận động, tuyên truyền các tầng lớp nhân dân để người dân tự nguyện ủng hộ vàtham gia xây dựng các công trình trên địa bàn thôn, bản, xã; quản lý chặt chẽ trongquá trình thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình, không để xảy ra tiêu cực,lãng phí, tham nhũng làm mất niềm tin của nhân dân.

Việc huy động đóng góp của hộ dân,trả thù lao cho hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động xâydựng các công trình tại xã, thôn, bản: Chính quyn địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã) phải thực hiện theo đúng quyđịnh tại mục d Điều 1 Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi nguyêntắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020.

III. V CÁC KIN NGHỊ

1. Về hợp nhất các Chương trình mụctiêu quốc gia đang thực hiện trên địa bàn nông thôn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, hợp nhất nội dung hoạtđộng, cơ chế đầu tư, hỗ trợ, cơ chế quản lý điều hànhchương trình từ Trung ương đến địa phương để khắc phục những hạn chế: Trùngchéo nội dung hoạt động, nguồn lực đầu tư, hỗ trợ dàn trải, thiếu tập trung..., báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương tại phiên họp cuối năm2013.

2. Về tăng nguồn lực đầu tư choChương trình, trong đó, ưu tiên hỗ trợ mức cao hơn đối với các tỉnh miền núiphía Bắc: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu,từ kế hoạch năm 2014 ngoài mức hỗ trợ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 267/TB-VPCP ngày 24 tháng 7 năm 2013 (bình quânkhoảng 500 triệu đồng/xã), đối với các tnh miền núi phíaBắc cần tìm nguồn lực mới để hỗ trợ đầu tư mức cao hơn so với các vùng khác,báo cáo Chính phủ, Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Về sửa đổi tiêu chí về nông thônmới: Bộ Tiêu chí quốc gia đã được ban hành là cơ sở để các cấp bộ đảng, chínhquyền các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tchức thực hiện,phấn đấu đạt tiêu chí trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, đối với các tnh miền núi phía Bắc do có tính đặc thù riêng, vì vậy, yêu cầu các Bộ,ngành hướng dẫn các địa phương thực hiện tiêu chí cho phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội, khả năng huy động nguồn lực theo từng giai đoạn, bảođảm tính khả thi và hiệu quả.

4. Về trình tự xét duyệt công nhận vàcông bố xã, huyện, tỉnh đạt tiêu chí nông thôn mới: Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn khẩn trương xây dựng quy trình xét, công nhận xã đạt chuẩn nôngthôn mới theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 267/TB-VPCP ngày24 tháng 7 năm 2013 và văn bản số 57/CT-BCĐTWXDNTM ngày 04tháng 4 năm 2013.

5. Về xây dựng cơ chế chính sách huyđộng nguồn lực đầu tư xây dựng giao thông nông thôn theo hướng: “Nhà nước hỗtrợ xi măng, sắt thép, một số vật liệu khác và dân tự tổ chức thực hiện”: BộGiao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn khẩn trương xây dựng cơ chế chính sách, trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định đthực hiện tại các tỉnh min núi phía Bắc và các địa phương khác của cả nước theo chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ tại văn bản số 345/TB-VPCP ngày 11 tháng 9 năm 2013.

6. Về lồng ghép nguồn vốn thực hiệnChương trình: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan khẩntrương hướng dn các Bộ, ngành và địa phương thực hiện cơchế, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốcgia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ tại văn bản số 57/CT-BCĐTWXDNTM ngày 04 tháng 4 năm 2013.

7. Về chức năng nhiệm vụ, biên chếcán bộ của Văn phòng điều phối Chương trình nông thôn mới các cấp: Bộ Nội vụchủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát trin nôngthôn, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cáctỉnh nghiên cứu, đề xuất hình thức tổ chức cho phù hợp với chức năng quản lý nhànước của các cấp đối với Chương trình, báo cáo Ban Chỉ đạoTrung ương tại kỳ họp cuối năm 2013.

8. Về các kiến nghị: Cơ chế chínhsách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; liênkết sản xuất kinh doanh giữa doanh nghiệp và nông dân từ sản xuất đến chế biếnvà tiêu thụ sản phẩm; tăng vốn đầu tư hỗ trợ cho Chương trìnhbố trí dân cư; cơ chế chính sách đặc thù cho phát triển hạtầng thiết yếu và phát triển nông, lâm nghiệp các tỉnh miềnnúi phía Bắc...;

Đối với các kiến nghị nêu trên, Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lãnh đạo các Bộ, ngành là ủyviên Ban Chỉ đạo Chương trình tiếp thu, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và Chươngtrình công tác năm 2013 của Ban Chỉ đạo Trung ương tại văn bản số57/CT-BCĐTWXDNTM ngày 04 tháng 4 năm 2013, thực hiện rà soát việc thực hiệnnhiệm vụ được giao; khn trương hoàn thành những nhiệm vụcòn lại của năm 2013, cần lưu ý đến việc hoàn thành xây dựng, ban hành các vănbản hướng dẫn địa phương thực hiện Chương trình theo thẩm quyền; trình Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung, sửa đi hoặc ban hành mi các cơ chế chính sách liênquan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo đểcác cơ quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ;
- Các ủy viên BCĐTW Chương trình NTM;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, KTTH, KGVX, TH, V.III, ĐMDN, NC, V.I, TCCV;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Phạm Viết Muôn