VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 423/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013

THÔNG BÁO

Ý KIẾNKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP LẦN THỨ 7 BAN CHỈ ĐẠONHÀ NƯỚC VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN

Ngày 07 tháng 11 năm 2013, tại trụ sởChính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng ban BanChỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển đã chủ trìcuộc họp lần thứ 7 Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trườngbiển (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Tham dự cuộc họp có các thành viên BanChỉ đạo và đại diện lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương.

Sau khi nghe Báo cáo Tình hình thựchiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tàinguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 (sau đây gọi tắtlà Đề án tổng thể) do Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên Thườngtrực Ban Chỉ đạo trình bày, ý kiến phát biểu các thành viên Ban Chỉ đạo và đạidiện Ban Kinh tế Trung ương, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

1. Đ án tổngthể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biểnđến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 là đề án lớn, có tầm quan trọng đặc biệt,với sự tham gia, phối hợp của nhiều bộ, ngành và địa phương ven biển, thời gianqua đã đạt được những kết quả tích cực. Đến nay đã có 2nhiệm vụ, dự án kết thúc sớm và báo cáo kết quả trực tiếp với Thủ tướng Chínhphủ, 8 dự án đã nghiệm thu cấp nhà nước, 8 dự án đang hoàn thiện hồ sơ chuẩn bịnghiệm thu, 5 dự án đang triển khai thực hiện. Công tác điều tra cơ bản và quảnlý tài nguyên - môi trường biển đã xác lập luận cứ khoa học, tạo thêm cơ sở choviệc xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển bền vững kinh tếbiển, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng- an ninh trên biển; đã bước đầu có phát hiện mới về các nguồn tài nguyên biển.Đã huy động và sử dụng năng lực trang thiết bị điều tra, nghiên cứu biển hiệncó, nguồn nhân lực có trình độ ở các cơ quan, đơn vị trong cả nước phục vụ chocông tác điều tra cơ bản; từng bước đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án tổngthể. Đã xây dựng về cơ bản bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên - môi trường biểnphục vụ phát triển kinh tế bin và góp phn bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam trênBiển Đông.

2. Bên cạnh những kết quả đã đạtđược, việc triển khai thực hiện Đề án tổng thể thời gian qua còn bộc lộ nhữnghạn chế, yếu kém sau đây:

a) Việc triển khai các dự án còn chậmvà thiếu đồng bộ, hiệu quả của một số dự án chưa rõ nét. Nguồn nhân lực tiếnhành thực hiện Đề án còn yếu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụcho nghiên cứu, điều tra cơ bản còn lạc hậu, thiếu thốn nên chất lượng, hiệuquả khoa học của một số dự án chưa cao;

b) Phối hợp liên ngành chưa tốt, vaitrò kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ điều tra của các thànhviên Ban Chỉ đạo, Bộ, ngành có dự án và đơn vị chủ trì còn lúng túng, thiếuquyết liệt;

c) Việc sử dụng, tham khảo số liệu,chia sẻ thông tin, kết quả điều tra giữa các dự án còn hạn chế, làm giảm hiệuquả công tác điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển. Việc rà soát, đánhgiá lại các nhiệm vụ, dự án, nhất là những vấn đề mới xuất hiện còn yếu.

3. Giai đoạn tới, công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển cần được tập trung chỉđạo mạnh mẽ hơn nữa, góp phần triển khai có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm2020 và Luật Biển Việt Nam, cụ thể là:

a) Khẩn trương tổ chức nghiệm thu 8dự án; tập trung chỉ đạo triển khai nhanh và sớm kết thúc các dự án của giaiđoạn 2006 - 2012 đang dở dang.

b) Triển khai tích cực các dự án tạiQuyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 và Quyếtđịnh số 2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2010, đặc biệt là dự án điều tra khíHydrate. Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo về dự án này tại Công văn số 1080/TTg-KGVX ngày 22 tháng 7 năm 2013. Đây là nhiệm vụ mới, rất quan trọng vàkhó, cần có sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư thích đáng, bố trí đủ nguồn vốn và tổchức thực hiện có hiệu quả. Phải có sự phối hợp chặt chẽ trong thực hiện dự ánnày giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và Tậpđoàn Dầu khí; hàng năm có kế hoạch triển khai cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chínhphủ.

Đồng ý kiến nghị của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ký Hợp đồng hợp tác nghiên cứu khoa học về địa chất và tàinguyên biển ở vùng biển Phú Khánh - Tư Chính - Vũng Mây với phía Nga để thựchiện Dự án nghiên cứu, điều tra khí Hydrate.

c) Dự án Tàu điều tra, nghiên cứu tàinguyên và môi trường biển đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giaothông vận tải thẩm định vốn và thiết kế cơ bản. Bộ Tài nguyên và Môi trường tậptrung hoàn thiện dự án để triển khai, sớm có tàu phục vụ thiết thực, hiệu quảcho công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển. Bộ Tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương trình phương án bố trí vốn để thựchiện dự án.

Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới Bộ Quốc phòng, xem xét khả năng lắp đặt trang thiết bị điều tra nghiên cứutài nguyên - môi trường biển cho tàu Trần Đại Nghĩa để chủ động thực hiện nhiệmvụ.

d) Định kỳ hàng năm, Bộ Tài nguyên vàMôi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, dự ánquan trọng, nhạy cảm của Đề án tổng thể để chỉ đạo phối hợp giữa các Bộ, ngànhvà bố trí vốn.

Khẩn trương triển khai 14 nhiệm vụ,dự án giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 1876/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm2013 của Thủ tưng Chính phủ. Rút kinh nghiệm từ giai đoạn1, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, BộKế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liênquan tập trung xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện theo nguyêntắc tiến độ dự án đến đâu, cấp kinh phí kịp thời đến đó.

đ) Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạtđộng để kiện toàn nhân sự Ban Chỉ đạo bảo đảm gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõràng, đề cao trách nhiệm cá nhân và hiệu quả phối hợp giữacác thành viên, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tăng cường kiểm tra, giámsát, rà soát và điều chỉnh các nhiệm vụ, dự án, đẩy nhanh tiến độ triển khai,đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

e) Để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụcủa Đề án tổng thể, cần quan tâm chỉ đạo đồng bộ trên cả ba mặt: kiện toàn tổchức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường biển; đo tạo nguồn nhân lực; tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nhiệmvụ điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển.

Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trungcủng cố, kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Tổng cụcBiển và Hải đảo Việt Nam; chú trọng làm tốt việc phối hợp liên ngành, liênvùng; phát triển các tổ chức sự nghiệp, các tập đoàn nhà nước mạnh về điều tracơ bản, khảo sát tổng hợp tài nguyên - môi trường biển theo chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ tại Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2013 phêduyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

g) Khẩn trương ban hành Quy định vềthẩm định, nghiệm thu cấp nhà nước kết quả thực hiện dự áncủa Đề án tng th, thay thế Quy định tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-ĐTTNMTB ngày 28 tháng01 năm 2011 của Trưởng banBan Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển và quyđịnh về cung cấp chia sẻ thông tin cho các thành viên Ban Chỉ đạo.

h) Nhằm nâng cao giá trị thực tiễn vàhiệu quả đầu tư của các dự án, hàng năm, các cơ quan chủ trì và các chủ dự ánchuyển giao kết quả điều tra, nghiên cứu về Bộ Tài nguyên và Môi trường (quaTổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam) và Văn phòng Ban Chỉ đạo để cập nhật, tích hp cơ sở dữ liệu về tài nguyên - môi trường biển, bảo đảm tính thốngnhất, đồng bộ và có độ tin cậy cao nhằm chia sẻ thông tin phục vụ các Bộ, ngànhkhai thác, sử dụng kịp thời các kết quả của các dự án.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo đểcác Bộ, cơ quan, địa phương liên quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản TN-MT biển;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh ven biển;
- Tập đoàn Dầu khí QG VN, Đại học QG Hà Nội;
- Tổng cục Biển và Hi đảo VN, Văn phòng BCĐNN Đề án 47 (Bộ TN-MT);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TCCV, KTTH, KTN, QHQT, NC, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ
CHỦ NHIỆM
Nguyễn Hữu Vũ