UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 557/TB-SXD

Đà Lạt, ngày 12 tháng 07 năm 2010

THÔNG BÁO

HƯỚNGDẪN (BỔ SUNG) ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mứclương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp,hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức kháccủa Việt Nam;
Căn cứ văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫnđiều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ01/01/2010;
Sở Xây dựng Lâm Đồng hướng dẫn bổ sung điểm 3, mục I của thông báo số 458/TB-SXD-KTXD ngày 15/6/2010 như sau:

1. Điều chỉnhchi phí máy thi công:

Chi phí máy thicông được điều chỉnh trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhiên liệu, chi phínhân công điều khiển máy tại thời điểm điều chỉnh dự toán so với chi phí máythi công đã được Sở Xây dựng công bố tại văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày24/12/2008.

1.1. Chênh lệchchi phí nhiên liệu giữa 02 thời điểm (Qnl(A)):

Qnl(A)= CA x Mnl x (G2 – G1)

Qnl(A): chênh lệch nhiênliệu của loại máy thi công A.

CA: Số ca máy của loạimáy thi công A.

Mnl­: Định mức nhiênliệu của từng loại máy thi công A.

G2: Giá nhiên liệu tạithời điểm điều chỉnh dự toán.

G1: Giá nhiên liệu tạithời điểm xây dựng giá ca máy (năm 2006).

1.2. Chênh lệch chi phí nhân côngđiều khiển máy giữa 02 thời điểm (Qnc(A)):

Giá nhân công (nhóm II) tại thờiđiểm xây dựng giá ca máy (năm 2006): Nhân công bậc 3/7: 45.810 đồng/công; nhâncông bậc 4/7: 52.810 đồng/công; nhân công bậc 5/7: 61.210 đồng/công; nhân cộngbậc 6/7: 70.835 đồng/công; nhân công bậc 7/7: 82.385 đồng/công.

Qnc(A)= CA x Mnc x G x(Kđcnc– 1)

Qnc(A): Chênh lệch nhâncông điều khiển loại máy thi công A.

CA: Số ca máy của loạimáy thi công A.

Mnc­: Định mức nhân côngcủa từng loại máy thi công.

G: Giá nhân công theo đơn giá camáy đã được công bố.

Kđcnc: hệ sốđiều chỉnh chi phí nhân công nhóm II cho từng khu vực.

1.3. Định mức nhiên liệu, nănglượng, định mức nhân công điều khiển máy: theo công bố của Bộ Xây dựng tạithông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 về Hướng dẫn phương pháp xác định giáca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

1.4. Chênh lệch chi phí nhiên liệu(mục 1.1) và nhân công điều khiển máy (mục 1.2) được cộng vào chi phí máy thicông (tính theo đơn giá xây dựng được công bố tại văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày24/12/2008 của Sở Xây dựng) trong bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng.

2.Các nội dung khác thựchiện theo thông báo số 458/TB-SXD-KTXD ngày 15/6/2010 của Sở Xây dựng.

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (thay b/c);
- UBND tỉnh (thay b/c);
- Các cơ quan quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh;
- Các đơn vị hoạt động XD trên địa bàn tỉnh;
- Các phòng QLXD, TTra Sở, Hạ tầng, Ban QLDA;
- Lưu: KTXD, VT.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Dũng