BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2014/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚCQUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọngthông báo:

Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xây-sen, ký tạiHà Nội ngày 28 tháng 8 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2014.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theoquy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

VẬN CHUYỂN HÀNGKHÔNG SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀCHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÂY-SEN

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Điều 1. Định nghĩa

Điều 2. Áp dụng Công ước Chi-ca-gô

Điều 3. Trao quyền

Điều 4. Chỉ định và cấp phép khai thác

Điều 5. Thu hồi và Đình chỉ Giấy phép khai thác

Điều 6. Các nguyên tắc điều chỉnh việc khai tháccác chuyến bay thỏa thuận

Điều 7. Áp dụng Luật, Quy định và Thủ tục

Điều 8. An ninh hàng không

Điều 9. An toàn hàng không

Điều 10. Công nhận Chứng chỉ vàBằng

Điều 11. Thuế hải quan và các Thuếkhác

Điều 12. Lệ phí người sử dụng

Điều 13. Các hoạt động thương mại

Điều 14. Chuyển đổi và chuyển thunhập

Điều 15. Các Thỏa thuận hợp tác

Điều 16. Khai thác tàu bay thuê

Điều 17. Giá cước

Điều 18. Đệ trình Lịch bay

Điều 19. Cung cấp số liệu thống kê

Điều 20. Trao đổi ý kiến

Điều 21. Giải quyết tranh chấp

Điều 22. Sửa đổi

Điều 23. Chấmdứt

Điều 24. Đăng ký với ICAO

Điều 25. Có hiệu lực

PHỤ LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xây-sen, sau đây được gọi là “cácBên ký kết”;

LÀ các Bên của Công ước về Hàngkhông dân dụng quốc tế được mở để ký tại Chi-ca-gô ngày 07 tháng Mười hai năm1944;

NHẬN THẤY tầm quan trọng củavận tải hàng không là một phương thức để tạo dựng và gìn giữ mối quan hệ hữunghị, hiểu biết và hợp tác giữa nhân dân hai nước;

MONG MUỐN đóng góp cho sự tiếnbộ của hàng không dân dụng quốc tế;

MONG MUỐN ký một Hiệp định đểthiết lập các chuyến bay giữa và qua lãnh thổ của hai nước;

ĐÃ THỎA THUẬN như sau:

ĐIỀU 1. Định nghĩa

1. Dùng cho Hiệp định này, trừ khivăn cảnh quy định khác:

a) Thuật ngữ “Nhà chức tráchhàng không”, trong trường hợp nước Cộng hòa Xây-sen, chỉ Cục Hàng không dândụng Xây-sen và, trong trường hợp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, chỉ Cục Hàngkhông Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, hoặc trong trường hợp một bên chỉ bất kỳngười hoặc cơ quan nào được ủy quyền thực hiện bất kỳ chức năng cụ thể nào theoquy định của Hiệp định này;

b) Thuật ngữ “Các chuyến baythỏa thuận” chỉ chuyến bay thường lệ trên các đường bay được quy định tại(các) Phụ lục của Hiệp định này để vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóavà bưu kiện riêng biệt hoặc kết hợp;

c) Thuật ngữ “Hiệp định” chỉHiệp định này, các Phụ lục của Hiệp định và bất kỳ sửa đổi nào đối với Hiệpđịnh hoặc Phụ lục;

d) Thuật ngữ “Chuyến bay”, “Chuyếnbay quốc tế”, “Hãng hàng không”“Dừng với mục đích phi thươngmại” có nghĩa tương ứng được quy định tại Điều 96 của Công ước;

e) Thuật ngữ “Công ước” chỉCông ước về Hàng không dân dụng quốc tế được mở để ký tại Chi-ca-gô ngày Bảytháng mười Hai năm 1944 và bao gồm bất kỳ phụ lục nào được thông qua theo Điều90 của Công ước đó và bất kỳ sửa đổi các phụ lục hoặc Công ước theo Điều 90 và94 Công ước đã được cả hai Bên ký kết thông qua.

f) Thuật ngữ “Tải cung ứng”là số lượng các dịch vụ được cung cấp theo Hiệp định này, thường được tính bằngsố lượng các chuyến bay (tần suất) hoặc ghế hoặc tấn hàng hóa được đưa ra trongmột thị trường (giữa hai thành phố, hoặc giữa các quốc gia với nhau) hoặc trênmột đường bay trong một khoảng thời gian cụ thể như hàng ngày, hàng tuần, theomùa hoặc hàng năm.

g) Thuật ngữ “(Các) hãng hàngkhông được chỉ định” chỉ một hoặc nhiều hãng hàng không được chỉ định vàcấp phép theo Điều 4 của Hiệp định này để khai thác các chuyến bay thỏa thuận;

h) Thuật ngữ “Giá cước” chỉcác giá tiền phải trả cho việc chuyên chở hành khách, hành lý và hàng hóa vàcác điều kiện theo đó các giá tiền này được áp dụng, bao gồm cả các giá tiền vàcác điều kiện đối với các dịch vụ đại lý và các dịch vụ phụ khác, nhưng khôngbao gồm tiền công hoặc các điều kiện đối với việc chuyên chở bưu kiện;

i) Thuật ngữ “Lãnh thổ” chỉcác vùng đất (bao gồm đất liền và các hải đảo), nội thủy và lãnh hải, và vùngtrời trên đó thuộc chủ quyền của một Bên ký kết;

j) Thuật ngữ “Vận chuyển” chỉhành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện;

k) Thuật ngữ “Lệ phí người sửdụng” chỉ lệ phí thu đối với các hãng hàng không của cơ quan có thẩm quyềnhoặc được các cơ quan đó cho phép thu đối với việc cung cấp cho máy bay, tổbay, hành khách các trang thiết bị của cảng hàng không hoặc dẫn đường hàngkhông, hoặc các dịch vụ và trang thiết bị có liên quan cho tàu bay, tổ bay,hành khách và hàng hóa.

2. Phụ lục của Hiệp định này vàbất kỳ các sửa đổi nào tạo thành một bộ phận không tách rời của Hiệp định này.

ĐIỀU 2. Áp dụng Công ướcChi-ca-gô

Các điều khoản của Hiệp định nàyphải tuân theo các điều khoản của Công ước trong chừng mực mà các điều khoản đóđược áp dụng cho các chuyến bay quốc tế.

ĐIỀU 3. Trao quyền

1. Mỗi Bên ký kết sẽ dành cho Bênký kết kia các quyền quy định trong Hiệp định này để khai thác các chuyến baytrên các đường bay được quy định trong Phụ lục bảng cơ cấu đường bay. Cácchuyến bay và đường bay như vậy sau đây được gọi tương ứng là “các chuyến baythỏa thuận” và “các đường bay quy định”

2. Tùy thuộc các quy định của Hiệpđịnh này, hãng hàng không được chỉ định một Bên ký kết sẽ có quyền sau đây, khikhai thác các chuyến bay quốc tế:

a) quyền bay qua lãnh thổ của Bênký kết kia không hạ cánh;

b) quyền dừng tại lãnh thổ đó vớimục đích phi thương mại; và

c) quyền lấy lên và đưa xuống lãnhthổ của Bên ký kết kia hành khách, hành lý, hàng hóa và bưu kiện trên các đườngbay quy định tùy theo các quy định trong Phụ lục.

3. Không ý nào trong Khoản 2 củaĐiều này được coi là dành cho hãng hàng không được chỉ định của một Bên ký kếtquyền ưu tiên lấy lên tàu bay, ở trong lãnh thổ của Bên ký kết kia, hành khách,hành lý, hàng hóa và bưu kiện, chuyên chở lấy tiền công hoặc tiền thuê và choxuống một điểm khác ở lãnh thổ của Bên ký kết đó.

4. Các hãng hàng không của mỗi Bênký kết, ngoài các hãng hàng không được chỉ định theo Điều 4 của Hiệp định nàycũng sẽ được hưởng các quyền quy định trong khoản 2 (a) và (b) của Điều này.

5. Nếu do xung đột vũ trang, thiêntai, các bất ổn hoặc diễn biến chính trị rối loạn, hoặc các trường hợp đặc biệtvà bất thường mà một hãng hàng không được chỉ định của một Bên ký kết không cókhả năng khai thác chuyến bay trên đường bay bình thường của mình thì Bên kýkết kia sẽ cố gắng tối đa tạo thuận lợi cho việc tiếp tục khai thác chuyến bayđó thông qua các thỏa thuận tạm thời thích hợp về đường bay, bao gồm cả việctạm thời trao các quyền thay thế khác được hai Bên ký kết cùng quyết định.

ĐIỀU 4. Chỉ định và cấp phépkhai thác

1. Mỗi bên có quyền chỉ định mộthoặc nhiều hãng hàng không để khai thác các chuyến bay thỏa thuận. Chỉ định nhưvậy được thực hiện bằng văn bản giữa các nhà chức trách hàng không của cả haiBên ký kết.

2. Các nhà chức trách hàng khôngnhận được thông báo chỉ định trên, theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này, cấpkhông chậm trễ cho (các) hãng hàng không được chỉ định của các Bên ký kết kiagiấy phép khai thác cần thiết.

3. Các nhà chức trách hàng khôngcủa một Bên ký kết có thể yêu cầu (các) hãng hàng không của Bên ký kết kia thỏamãn với họ rằng hãng hàng không đáp ứng đủ các điều kiện theo pháp luật và cácquy định mà các nhà chức trách này áp dụng thông thường và hợp lý cho việc khaithác các chuyến bay quốc tế phù hợp với các quy định của Công ước.

4. Mỗi Bên sẽ có quyền từ chối cấpcác phép khai thác nêu tại khoản 2 Điều này, hoặc áp đặt các điều kiện được xemlà cần thiết trong việc thực hiện bởi một hãng hàng không chỉ định các quyềnđược quy định tại Điều 3 của Hiệp định này, trong bất kỳ trường hợp nào khi Bênký kết nói tới không được thỏa mãn rằng sở hữu chính và kiểm soát hữu hiệu của(các) hãng hàng không được trao cho Bên ký kết chỉ định hãng hàng không đó hoặccho công dân của mình.

5. Sau khi nhận giấy phép khaithác, theo quy định tại khoản 3 và 4 của Điều này, (các) hãng hàng không chỉđịnh có thể khai thác các chuyến bay thỏa thuận vào bất kỳ thời điểm nào, miễnlà các hãng hàng không tuân thủ các quy định của Hiệp định này.

ĐIỀU 5. Thu hồi và Đình chỉGiấy phép khai thác

1. Mỗi Bên ký kết sẽ có quyền thuhồi một giấy phép khai thác hoặc đình chỉ việc thực hiện các quyền quy định tạiĐiều 3 của Hiệp định này bởi (các) hãng hàng không chỉ định của Bên ký kết kiahoặc áp đặt các điều kiện được xem là cần thiết để thực hiện các quyền như vậy,nếu:

a) (các) hãng hàng không đó khôngthực hiện đầy đủ các tiêu chí nêu tại khoản 4 của Điều 4;

b) (các) hãng hàng không đó khôngtuân thủ hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của Bên ký kết cấp các quyềnđó, hoặc

c) (các) hãng hàng không đó khôngkhai thác các chuyến bay thỏa thuận theo đúng các điều kiện được quy định trongHiệp định này.

2. Một quyền như vậy chỉ được thựchiện sau khi tham vấn với Bên ký kết kia, trừ trường hợp thu hồi ngay lập tức,đình chỉ hoặc áp đặt các điều kiện quy định theo khoản 1 Điều này là cần thiếtđể ngăn chặn vi phạm thêm pháp luật và các quy định.

ĐIỀU 6. Các nguyên tắc điềuchỉnh việc khai thác các chuyến bay thỏa thuận

1. (Các) hãng hàng không được chỉđịnh của mỗi Bên ký kết sẽ có cơ hội công bằng và bình đẳng trên các chuyến baythỏa thuận thực hiện vận chuyển lấy lên trong lãnh thổ của một Bên ký kết vàđưa xuống trong lãnh thổ của Bên ký kết kia hoặc ngược lại. (Các) hãng hàngkhông chỉ định của mỗi Bên ký kết, khi cung cấp tải cung ứng cho việc vậnchuyển lấy lên trong lãnh thổ của Bên ký kết kia và đưa xuống tại các điểm trêncác đường bay thỏa thuận hoặc ngược lại, sẽ tính đến lợi ích trước hết của(các) hãng hàng không chỉ định của Bên ký kết kia trong việc vận chuyển như vậyđể không ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích đó của hãng hàng không.

2. Các chuyến bay thỏa thuận được(các) hãng hàng không chỉ định của mỗi Bên ký kết khai thác sẽ có mối quan hệchặt chẽ với các nhu cầu của công chúng về vận chuyển trên các đường bay thỏathuận và sẽ có mục tiêu trước tiên là cung cấp trọng tải cung ứng đủ đáp ứngnhu cầu chuyên chở hành khách, hành lý, hàng hóa và bưu kiện xuất phát từ hoặcchuyên chở đến lãnh thổ của Bên ký kết chỉ định hãng hàng không đó theo quyđịnh tại Phụ lục của Hiệp định này.

3. Quy định chuyên chở hành khách,hàng hóa và bưu kiện được lấy lên trong lãnh thổ của Bên ký kết kia và đưaxuống các điểm trên các đường bay thỏa thuận trong các lãnh thổ của các Quốcgia ngoài các quốc gia chỉ định (các) hãng hàng không sẽ phải tuân thủ nguyêntắc chung mà tải cung ứng sẽ liên quan tới:

a) các nhu cầu của vận chuyển đihoặc đến trong lãnh thổ Bên ký kết chỉ định (các) hãng hàng không;

b) các nhu cầu vận chuyển của khuvực mà thông qua đó (các) hãng hàng không bay qua, sau khi tính đến các chuyếnbay khác mà các hãng hàng không của các Quốc gia trong khu vực đó khai thác;

c) Các yêu cầu của việc khai tháctrực thông.

ĐIỀU 7. Áp dụng Luật, Quy địnhvà Thủ tục

1. Pháp luật và các quy định củamột Bên ký kết điều chỉnh việc vào và ra khỏi lãnh thổ của tàu bay liên quanđến dẫn đường hàng không quốc tế của chuyến bay của tàu bay bay qua lãnh thổ đósẽ áp dụng cho (các) hãng hàng không chỉ định của Bên ký kết kia.

2. Pháp luật và các quy định củamột Bên ký kết liên quan đến việc vào, ở lại, hoặc ra khỏi lãnh thổ của hànhkhách, hành lý, tổ bay, hàng hóa hoặc bưu kiện của tàu bay, bao gồm cả luật vàcác quy định về nhập cảnh, thông quan, an ninh hàng không, nhập cư, hộ chiếu,hải quan, các biện pháp kiểm dịch và vệ sinh sẽ áp dụng cho hành khách, tổ bay,hành lý, hàng hóa hoặc bưu kiện được tàu bay của (các) hãng hàng không chỉ địnhcủa Bên ký kết kia vận chuyển khi ở trong lãnh thổ đó.

3. Không Bên ký kết nào được dànhbất kỳ ưu đãi nào cho (các) hãng hàng không của mình hoặc bất kỳ hãng hàngkhông nào khác hơn đối với (các) hãng hàng không được chỉ định của Bên ký kếtkia đối với việc áp dụng luật và các quy định được quy định theo Điều này.

ĐIỀU 8. An ninh hàng không

1. Phù hợp với các quyền và nghĩavụ của mình theo luật pháp quốc tế, khi là các Bên ký kết hoặc các Bên của cácCông ước sau đây, các Bên ký kết tái khẳng định rằng nghĩa vụ của mình với nhauđể bảo vệ an ninh hàng không dân dụng chống lại các hành vi can thiệp bất hợppháp là một bộ phận cấu thành của Hiệp định này. Không làm giảm đi tính chấtchung của các quyền và nghĩa vụ của mình theo luật quốc tế, các Bên ký kết đặcbiệt sẽ hành động phù hợp với các quy định của Công ước về sự phạm tội và cáchành vi khác thực hiện trên tàu bay ký tại Tokyo ngày 14 tháng 9 năm 1963, Côngước về ngăn chặn hành vi chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay ký tại Lahay ngày 16tháng 12 năm 1970 và Công ước về ngăn chặn các hành vi bất hợp pháp đối với antoàn của hàng không dân dụng, được ký tại Montreal ngày 23 tháng 9 năm 1971,Nghị định thư bổ sung của Công ước này ngăn chặn các hành vi bất hợp pháp vàBạo lực tại các sân bay phục vụ hàng không dân dụng quốc tế, ký tại Môn-trê-anngày 24 tháng 2 năm 1988, cũng như và bất kỳ Công ước, Nghị định thư nào liênquan đến an ninh hàng không dân dụng mà cả hai Bên ký kết cùng tham gia.

2. Các Bên ký kết sẽ dành cho nhaumọi sự giúp đỡ cần thiết theo yêu cầu để ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt bấthợp pháp tàu bay dân dụng và các hành vi bất hợp pháp khác chống lại sự an toàncủa tàu bay đó, hành khách, tổ bay, cảng hàng không và các phương tiện dẫnđường và bất cứ sự đe dọa nào khác đối với an ninh của hàng không dân dụng.

3. Trong mối quan hệ qua lại, cácBên ký kết sẽ hành động theo đúng các quy định về an ninh hàng không do Tổ chứcHàng không dân dụng quốc tế thiết lập và quy định thành các Phụ lục của Côngước về Hàng không dân dụng quốc tế trong chừng mực các quy định an ninh này ápdụng đối với cả hai Bên ký kết; Các Bên ký kết sẽ yêu cầu người khai thác tàubay thuộc đăng ký của mình, hoặc người khai thác tàu bay có trụ sở kinh doanhchính hoặc thường trú trên lãnh thổ của mình, và người khai thác cảng hàngkhông trên lãnh thổ của mình hành động phù hợp với những điều khoản về an ninhhàng không.

4. Mỗi Bên ký kết đồng ý rằngngười khai thác tàu bay của mình sẽ được yêu cầu tuân thủ các quy định về anninh hàng không nêu tại khoản (4) được Bên ký kết kia áp dụng đối với việc vào,ở lại hoặc đi khỏi lãnh thổ của Bên ký kết đó. Mỗi Bên ký kết sẽ đảm bảo rằngcác biện pháp đầy đủ được áp dụng một cách hữu hiệu trong phạm vi lãnh thổ củamình để bảo vệ tàu bay và áp dụng việc kiểm soát an ninh đối với hành khách, tổbay, vật dụng mang theo người, hành lý, hàng hóa và đồ dự trữ của tàu bay trướcvà trong khi lên hoặc chất lên tàu bay. Mỗi Bên ký kết sẽ xem xét một cách tíchcực đối với bất cứ yêu cầu nào của Bên kia về các biện pháp an ninh đặc biệthợp lý tại lãnh thổ của mình để đối phó với một đe dọa cụ thể.

5. Khi xảy ra một sự vụ hoặc mốiđe dọa xảy ra sự vụ chiếm giữ tàu bay dân dụng bất hợp pháp hoặc các hành vibất hợp pháp khác chống lại sự an toàn của tàu bay, hành khách, tổ bay, cảnghàng không và các trang thiết bị dẫn đường, các Bên ký kết sẽ trợ giúp lẫn nhaubằng cách tạo thuận lợi cho thông tin liên lạc và áp dụng các biện pháp thíchhợp để chấm dứt một cách nhanh chóng các sự vụ hoặc mối đe dọa đó.

6. Nếu một Bên ký kết có cơ sở hợplý để tin rằng Bên ký kết kia đã đi chệch ra khỏi các quy định của Điều này,nhà chức trách hàng không của Bên ký kết đó có thể yêu cầu trao đổi ý kiến ngaylập tức với nhà chức trách hàng không của Bên ký kết kia. Việc không đạt đượcthỏa thuận thỏa mãn trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có yêu cầu sẽlà cơ sở cho việc hủy bỏ, thu hồi, hạn chế, hoặc áp đặt các điều kiện đối vớigiấy phép khai thác và giấy phép kỹ thuật của một hãng hàng không của Bên kýkết đó. Trong trường hợp khẩn cấp, một Bên ký kết có thể hành động tạm thờitrước khi kết thúc thời hạn ba mươi (30) ngày.

ĐIỀU 9. An toàn hàng không

1. Một Bên ký kết có thể yêu cầutrao đổi ý kiến vào bất cứ lúc nào liên quan tới các tiêu chuẩn an toàn do Bênký kết kia duy trì liên quan tới tổ bay, tàu bay và việc khai thác tàu bay.Việc trao đổi ý kiến như vậy sẽ được thực hiện trong thời hạn ba mươi (30) ngàytừ khi có yêu cầu như vậy.

2. Nếu, sau việc trao đổi ý kiếnnhư vậy, một Bên ký kết thấy rằng Bên kia không duy trì và quản lý có hiệu quảcác tiêu chuẩn an toàn trong các lĩnh vực nêu trên, mà ít nhất cũng tương đươngvới các tiêu chuẩn tối thiểu được quy định tại thời điểm đó theo Công ước, Bênký kết này sẽ thông báo cho Bên ký kết kia về các phát hiện và các bước đượcxem là cần thiết để làm cho phù hợp với các tiêu chuẩn tối thiểu này, và Bên kýkết kia sẽ có hành động khắc phục thích hợp. Việc Bên ký kết kia không có hànhđộng phù hợp trong vòng 15 ngày hoặc một thời hạn dài hơn có thể được các bênthỏa thuận, sẽ là căn cứ cho việc áp dụng Điều 5 của Hiệp định này để thu hồihoặc đình chỉ giấy phép khai thác.

3. Không tính đến các nghĩa vụ nêutại Điều 33 của Công ước, các bên nhất trí rằng bất cứ tàu bay nào được khaithác bởi hoặc, theo một hợp đồng cho thuê, thay mặt cho hãng hàng không của mộtBên ký kết khai thác trên các chuyến bay tới hoặc đi từ lãnh thổ của Bên ký kếtkia, có thể, trong khi ở trong lãnh thổ của Bên ký kết đó, chịu sự kiểm tra củađại diện có thẩm quyền của Bên ký kết đó trên tàu và xung quanh tàu bay để kiểmtra tính hiệu lực của tài liệu của tàu bay và giấy tờ của tổ bay và điều kiệnrõ ràng của tàu bay và trang thiết bị của tàu bay (trong Điều này được gọi là“thanh tra sân đỗ”), miễn là điều này không dẫn đến sự chậm trễ bất hợp lý.

4. Nếu việc thanh tra tại sân đỗhay một loạt các cuộc thanh tra như vậy dẫn tới:

a) các mối quan ngại nghiêm trọngrằng một tàu bay hoặc việc khai thác tàu bay không tuân thủ các tiêu chuẩn tốithiểu được thiết lập tại thời điểm đó theo Công ước Chi-ca-gô; hoặc

b) các mối quan ngại nghiêm trọngrằng thiếu việc duy trì và quản lý hữu hiệu các tiêu chuẩn an toàn được thiếtlập tại thời điểm đó theo Công ước Chi-ca-gô,

thì Bên ký kết tiến hành thanh trasân đỗ, vì mục đích của Điều 33 của Công ước, sẽ toàn quyền kết luận rằng nhữngyêu cầu theo đó chứng chỉ hoặc các giấy phép đối với tàu bay hoặc đối với tổbay của tàu bay đó đã được cấp hoặc làm cho có hiệu lực, hoặc rằng các yêu cầutheo đó tàu bay được khai thác, không tương đương với hoặc cao hơn các tiêuchuẩn tối thiểu được thiết lập theo Công ước Chi-ca-gô.

5. Trong trường hợp việc tiếp cậnđể tiến hành thanh tra sân đỗ đối với một tàu bay do một hãng hàng không củaBên ký kết kia khai thác theo Khoản (3) nêu trên bị đại diện của hãng hàngkhông đó từ chối, thì Bên ký kết này có thể cho rằng có những mối quan ngạinghiêm trọng như nêu tại Khoản (4) nêu trên và đưa ra các kết luận như được nêutrong Khoản đó.

6. Mỗi Bên ký kết bảo lưu quyềnđình chỉ hoặc thay đổi ngay lập tức việc cấp giấy phép khai thác của hãng hàngkhông được chỉ định của Bên ký kết kia trong trường hợp Bên thứ nhất kết luậnrằng, cho dù là do kết quả của cuộc thanh tra sân đỗ, hàng loạt các thanh trasân đỗ, từ chối tiếp cận để thanh tra sân đỗ, trao đổi ý kiến hoặc cách khác,hành động ngay lập tức đó là cần thiết cho sự an toàn khai thác của một hãnghàng không.

7. Bất kỳ hành động nào được mộtBên ký kết thực hiện theo Khoản (2) và (6) nêu trên sẽ chấm dứt khi không còncơ sở cho việc thực hiện hành động này nữa.

ĐIỀU 10. Công nhận Chứng chỉ vàBằng

1. Chứng chỉ đủ điều kiện bay,chứng chỉ năng lực và bất kỳ bằng nào được một Bên ký kết cấp hoặc làm cho cóhiệu lực, trong thời gian còn hiệu lực, sẽ được Bên ký kết kia công nhận là cóhiệu lực, miễn là các yêu cầu theo đó các chứng chỉ hoặc bằng đó được cấp hoặclàm cho có hiệu lực là tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn tối thiểu đượcthiết lập theo Công ước.

2. Tuy nhiên, mỗi Bên ký kết bảolưu quyền từ chối công nhận là có hiệu lực, đối với các chuyến bay trên lãnhthổ của mình, các chứng chỉ năng lực và bằng được cấp cho hoặc làm cho có hiệulực cho các công dân của mình bởi Bên ký kết kia hoặc bởi bất kỳ nước nào khác.

3. Nếu đặc quyền hoặc các điềukiện của bằng hoặc chứng chỉ được nêu tại khoản 1 nói trên, do các nhà chứctrách hàng không của một Bên ký kết cấp cho bất kỳ người nào hoặc hãng hàngkhông được chỉ định hoặc đối với một tàu bay được sử dụng trong các chuyến baycủa các chuyến bay thỏa thuận, cho phép sự khác biệt đối với các tiêu chuẩnđược thiết lập theo Công ước, và sự khác biệt nào đã được đệ trình lên Tổ chứchàng không dân dụng quốc tế, thì Bên ký kết kia có thể yêu cầu trao đổi ý kiếngiữa các nhà chức trách hàng không để làm rõ thực tế đó.

ĐIỀU 11. Thuế hải quan và cácThuế khác

1. Khi đến lãnh thổ của Bên ký kếtkia, tàu bay do (các) hãng hàng không được chỉ định của một Bên ký kết khaithác trên các chuyến bay quốc tế, cũng như thiết bị thông thường, nhiên liệu vàdầu mỡ, đồ dự trữ của tàu bay bao gồm cả đồ ăn, thức uống, rượu, thuốc lá mangtrên tàu bay, sẽ được miễn thuế, trên cơ sở tương trợ nhau, từ tất cả các thuếhải quan hoặc các thuế, miễn là các thiết bị, đồ cung cấp và đồ dự trữ như vậyđể lại trên tàu bay cho đến khi chúng được tái xuất hoặc tiêu thụ trong chuyếnbay trên lãnh thổ đó trên chuyến bay thỏa thuận.

2. Cũng sẽ được miễn thuế hải quanvà các thuế tương tự, trừ các lệ phí dựa trên chi phí tương ứng với dịch vụđược cung cấp, đối với:

a) đồ dự trữ của tàu bay được lấylên tàu bay ở lãnh thổ của một Bên ký kết, trong phạm vi giới hạn có thể do nhàchức trách có thẩm quyền của Bên ký kết đó ấn định, và để sử dụng trên tàu baydo (các) hãng hàng không được chỉ định của Bên ký kết kia khai thác trên chuyếnbay quốc tế;

b) các phụ tùng thay thế của tàubay và thiết bị trên tàu bay thông thường được nhập vào lãnh thổ của một Bên kýkết để bảo dưỡng hoặc sửa chữa cho tàu bay khai thác trên các chuyến bay quốctế;

c) nhiên liệu và dầu mỡ cung cấpcho hãng hàng không được chỉ định của một Bên ký kết cung cấp cho tàu bay khaithác các chuyến bay quốc tế, thậm chí ngay cả các đồ cung cấp này là để sử dụngtrên một phần của hành trình thực hiện trên lãnh thổ của Bên ký kết kia mà tạiđó chúng được đưa lên tàu bay; và

3. Thiết bị tàu bay thông thườngcũng như các vật phẩm và đồ cung cấp thông thường được giữ lại trên tàu bay củamột hãng hàng không chỉ định của mỗi Bên ký kết, có thể được dỡ xuống lãnh thổcủa Bên ký kết kia chỉ khi có đồng ý của cơ quan hải quan của Bên ký kết này.Trong trường hợp đó, các vật phẩm đó có thể được đặt dưới sự giám sát của cơquan hải quan cho đến khi chúng được tái xuất hoặc xử lý theo quy định của hảiquan.

4. Hành khách, hành lý và hàng hóaquá cảnh trực tiếp qua lãnh thổ của một Bên ký kết và không rời khỏi khu vựccủa sân bay dành cho mục đích này sẽ phải chịu sự kiểm tra đơn giản nhất. Hànhlý và hàng hóa quá cảnh trực tiếp sẽ được miễn thuế, kể cả thuế hải quan.

ĐIỀU 12. Lệ phí người sử dụng

1. Mỗi Bên ký kết sẽ nỗ lực để đảmbảo rằng lệ phí người sử dụng được thu hoặc được cơ quan thu lệ phí có thẩmquyền của mình cho phép thu đối với hãng hàng không được chỉ định của Bên kiaphải công bằng và hợp lý. Những giá phí này sẽ phải được dựa trên các nguyêntắc không phân biệt đối xử và kinh tế hợp lý.

2. Lệ phí cho việc sử dụng các sânbay và thiết bị dẫn đường hàng không và các dịch vụ được một Bên ký kết cungcấp cho (các) hãng hàng không được chỉ định của Bên ký kết kia không được caohơn so lệ phí mà tàu bay của mình khai thác các chuyến bay quốc tế thường lệphải trả.

ĐIỀU 13. Các hoạt động thươngmại

1. Mỗi Bên ký kết sẽ trao cho(các) hãng hàng không được chỉ định của một Bên ký kết quyền bán và tiếp thịcác chuyến bay quốc tế và các sản phẩm liên quan trong lãnh thổ của mình, hoặclà trực tiếp hoặc thông qua các đại lý hoặc các trung gian theo sự lựa chọn củahãng hàng không chỉ định, bao gồm cả quyền thiết lập các văn phòng chi nhánh vàvăn phòng đại diện khi chưa có đường bay trực tiếp (off-line).

2. Mỗi hãng hàng không được chỉđịnh sẽ có quyền bán vận chuyển hàng không bằng đồng tiền của Bên ký kết kiahoặc, theo quyết định của mình, các đồng tiền tự do chuyển đổi của Bên ký kếtkia, và bất cứ người nào cũng có quyền mua vận chuyển đó bằng các đồng tiềnđược hãng hàng không chỉ định đó chấp nhận phù hợp với các quy định tiền tệtrong nước.

3. (Các) hãng hàng không chỉ địnhcủa mỗi Bên ký kết sẽ có quyền, theo quy định của pháp luật và các quy định củaBên ký kết kia liên quan đến nhập cảnh, cư trú và làm việc, mang vào và duy trìtrong lãnh thổ của Bên ký kết kia các nhân viên quản lý, kỹ thuật, khai thác vànhân viên chuyên môn khác của mình, quy định của họ, nhân viên chuyên môn vàcác hoạt động khác cần thiết cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế.

4. (Các) hãng hàng không chỉ địnhcủa mỗi Bên ký kết sẽ có quyền thanh toán các chi phí tại địa phương, bao gồmcả việc mua nhiên liệu, trong lãnh thổ của Bên ký kết kia bằng đồng tiền địaphương. Tùy theo quyết định của mình, (các) hãng hàng không chỉ định của mỗiBên ký kết có thể thanh toán các chi phí như vậy trong lãnh thổ của Bên ký kếtkia bằng các đồng tiền tự do chuyển đổi theo các quy định tiền tệ trong nước.

ĐIỀU 14. Chuyển đổi và Chuyểnthu nhập

Mỗi Bên ký kết sẽ trao cho (các)hãng hàng không được chỉ định của Bên ký kết kia quyền tự do chuyển thu nhập dưthừa sau chi phí do hãng hàng không đó thu được tại lãnh thổ của Bên ký kết đóliên quan đến việc chuyên chở hành khách, hành lý, hàng hóa và bưu kiện. Việcchuyển tiền như vậy sẽ được thực hiện theo tỷ giá chuyển đổi chính thức, nếu cótỷ giá như vậy hoặc nếu không thì theo tỷ giá tương đương với tỷ giá tại thờiđiểm thu nhập theo pháp luật quốc gia và quy định hiện hành về chuyển đổi ngoạitệ. Nếu việc chuyển tiền như vậy được quy định bằng một Hiệp định giữa các Bênký kết, thì Hiệp định đặc biệt này sẽ được áp dụng.

ĐIỀU 15. Các Thỏa thuận hợp tác

1. Khi khai thác hoặc đưa ra khaithác các chuyến bay thỏa thuận trên các đường bay quy định trong Phụ lục củaHiệp định này, (các) hãng hàng không chỉ định của mỗi Bên ký kết sẽ được phéptham gia vào các thỏa thuận tiếp thị hợp tác như các thỏa thuận trao đổi chỗ,hoặc liên danh, với:

a) một hãng hàng không hoặc cáchãng hàng không của cùng một Bên ký kết;

b) một hãng hàng không hoặc cáchãng hàng không của Bên ký kết kia;

c) một hãng hàng không hoặc cáchãng hàng không của Bên thứ ba; và

d) nhà vận chuyển mặt đất của bấtkỳ nước nào, miễn là

(i) các hãng hàng không trong cácthỏa thuận như vậy có thẩm quyền phù hợp khai thác trên các đường bay hoặc cácphần đường bay có liên quan;

(ii) đối với bất kỳ các vé nàođược bán, hãng hàng không thông báo rõ cho người mua tại điểm bán là hãng hàngkhông nào sẽ thực tế khai thác mỗi chặng của chuyến bay và với hãng hàng khônghoặc các hãng hàng không nào mà người mua đang có quan hệ hợp đồng.

2. Nếu một hãng hàng không chỉđịnh khai thác các chuyến bay thỏa thuận theo thỏa thuận liên danh với tư cáchlà hãng hàng không khai thác, thì tải cung ứng được khai thác sẽ được tính vàotải cung ứng của Bên ký kết chỉ định hãng hàng không đó. Tải cung ứng được mộthãng hàng không chỉ định khai thác với tư cách là hãng hàng không tiếp thị trêncác chuyến bay liên danh do các hãng hàng không khác khai thác sẽ không đượctính vào tải cung ứng của Bên ký kết chỉ định hãng hàng không tiếp thị đó.

ĐIỀU 16. Khai thác tàu bay thuê

1. Mỗi Bên ký kết có thể ngăn chặnviệc sử dụng tàu bay thuê cho các chuyến bay theo Hiệp định này mà không tuânthủ Điều 8 (An ninh hàng không) và Điều 9 (An toàn hàng không) của Hiệp địnhnày.

2. Tùy thuộc vào khoản (1) củaĐiều này, các hãng hàng không chỉ định của mỗi Bên ký kết có thể sử dụng tàubay (hoặc tàu bay và đội bay) được thuê (thuê khô hoặc ướt) từ bất kỳ một côngty nào, kể cả từ các hãng hàng không khác, miễn là điều này không dẫn đến việchãng hàng không cho thuê thực hiện các quyền vận chuyển mà họ không có.

ĐIỀU 17. Giá cước

1. Các giá cước được áp dụng giữacác vùng lãnh thổ của hai Bên ký kết sẽ được thiết lập ở các mức hợp lý, có xemxét tới tất cả các yếu tố có liên quan, kể cả chi phí khai thác, lợi ích củangười sử dụng, lợi nhuận hợp lý, loại dịch vụ và nếu thích hợp, tính đến giácước của các hãng hàng không khác khai thác toàn bộ hoặc một phần của đường bayquy định trong Phụ lục.

2. Mỗi Bên ký kết sẽ để cho mỗihãng hàng không chỉ định thiết lập giá cước vận chuyển hàng không dựa trên cácxem xét thương mại trên thị trường. Sự can thiệp của các Bên sẽ chỉ giới hạn ở:

a) ngăn ngừa các giá cước hoặc cácthực tế phân biệt đối xử bất hợp lý;

b) bảo vệ người tiêu dùng khỏi cácgiá cước cao bất hợp lý hoặc các hạn chế do lạm dụng vị thế chi phối; và

c) bảo vệ hãng hàng không khỏi cácgiá cước thấp một cách giả tạo do có sự hỗ trợ hoặc trợ giá trực tiếp hoặc giántiếp của Chính phủ.

3. Mỗi Bên ký kết có thể yêu cầuthông báo hoặc đệ trình cho các nhà chức trách hàng không các giá mà (các) hãnghàng không của Bên ký kết kia sẽ thu khi bay đến bay đi khỏi lãnh thổ của mình.Thông báo hoặc đệ trình bởi các hãng hàng không của hai Bên ký kết có thể đượcyêu cầu không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày dự kiến có hiệu lực. Trong các trườnghợp cụ thể, thông báo hoặc đệ trình có thể được phép bằng một thông báo ngắnhơn yêu cầu thông thường. Không Bên ký kết nào sẽ yêu cầu một hãng hàng khôngcủa Bên ký kết kia thông báo hoặc đệ trình giá mà các nhà vận chuyển thuê thuđối với công chúng, trừ khi được yêu cầu trên cơ sở không phân biệt đối xử vàvới mục đích để biết thông tin.

4. Không Bên ký kết nào sẽ có hànhđộng đơn phương để ngăn chặn việc áp dụng hoặc tiếp tục một giá cước dự kiếnđược thu bởi:

(a) một hãng hàng không của mỗiBên ký kết cho vận chuyển hàng không quốc tế giữa các lãnh thổ của các Bên kýkết.

(b) một hãng hàng không của mộtBên ký kết cho vận chuyển hàng không quốc tế giữa lãnh thổ của Bên ký kết kiavà bất kỳ một nước thứ ba nào, kể cả trong cả hai trường hợp vận chuyển trên cơsở liên chặng hoặc thông chặng. Nếu một trong hai Bên ký kết tin rằng bất kỳmột giá cước nào như vậy là không phù hợp với xem xét được quy định tại khoản 1của Điều này, họ có thể yêu cầu trao đổi ý kiến và thông báo cho Bên ký các lýdo mà mình không thỏa mãn càng sớm càng tốt. Các cuộc trao đổi ý kiến này sẽđược tổ chức không muộn hơn 30 ngày sau ngày nhận được yêu cầu, và các Bên kýkết sẽ hợp tác để bảo mật các thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề.

5. Nếu các Bên ký kết đạt đượcthỏa thuận đối với một giá cước mà có thông báo không thỏa mãn, mỗi bên sẽ nỗlực để làm cho thỏa thuận có hiệu lực. Giá cước đó sẽ có hiệu lực mà không làmphương hại đến khoản 2 của Điều này.

6. Trong trường hợp thay đổi giácước, sẽ không cần sự phê duyệt của các nhà chức trách hàng không của các Bênký kết có liên quan đối với giá cước sẽ được hãng hàng không chỉ định thu choviệc chuyên chở hành khách, hàng hóa và bưu kiện. Trong trường hợp này, hãnghàng không sẽ đệ trình các giá cước như vậy trước khi giá cước có hiệu lực.

ĐIỀU 18. Đệ trình Lịch bay

1. Trong chừng mực càng sớm cóthể, nhưng không dưới 30 ngày, trước khi khai thác một chuyến bay thỏa thuậnhoặc bất kỳ sửa đổi nào, hoặc trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi nhận đượcyêu cầu từ các nhà chức trách hàng không, (các) hãng hàng không được chỉ địnhcủa một Bên ký kết phải đệ trình cho các nhà chức trách hàng không của Bên ký kếtkia các thông tin về tính chất của chuyến bay, lịch bay, loại tàu bay bao gồmcả tải cung ứng được cung cấp trên mỗi đường bay quy định và các thông tin khácđể xin phê duyệt.

2. (Các) hãng hàng không chỉ địnhcũng sẽ cung cấp bất kỳ thông tin nào khi được yêu cầu để thỏa mãn các nhà chứctrách hàng không của Bên ký kết kia rằng các yêu cầu của Hiệp định này đangđược tuân thủ nghiêm chỉnh.

ĐIỀU 19. Cung cấp số liệu thốngkê

Nhà chức trách hàng không của mộtBên ký kết sẽ, theo yêu cầu, cung cấp hoặc yêu cầu (các) hãng hàng không đượcchỉ định của mình cung cấp cho nhà chức trách hàng không của Bên ký kết kia cácbáo cáo định kỳ hoặc các số liệu thống kê có thể được yêu cầu một cách hợp lýcho mục đích xem xét việc khai thác các chuyến bay thỏa thuận, bao gồm các sốliệu thống kê chỉ ra các điểm xuất phát ban đầu và các điểm đến cuối cùng củavận chuyển.

ĐIỀU 20. Trao đổi ý kiến

Một trong hai Bên ký kết có thểyêu cầu trao đổi ý kiến vào bất cứ lúc nào về bất kỳ vấn đề gì liên quan đếnviệc thực hiện, giải thích, áp dụng hoặc sửa đổi Hiệp định này. Việc trao đổi ýkiến như vậy, có thể giữa các nhà chức trách hàng không và thông qua trao đổitrực tiếp hoặc thư tín, sẽ được bắt đầu trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từngày Bên ký kết kia nhận được yêu cầu bằng văn bản, trừ khi hai Bên ký kết thỏathuận khác.

ĐIỀU 21. Giải quyết tranh chấp

1. Nếu có bất kỳ sự tranh chấp nàophát sinh giữa các Bên ký kết liên quan đến việc thực hiện, giải thích hoặc ápdụng Hiệp định này, các Bên ký kết trước tiên sẽ cố gắng giải quyết tranh chấpđó bằng thương lượng.

2. Nếu các Bên ký kết không thểgiải quyết được bằng thương lượng, các Bên có thể thỏa thuận đưa tranh chấp racho một số người hoặc cơ quan, hoặc theo yêu cầu của mỗi Bên ký kết tranh chấpđó có thể đệ trình cho một tòa trọng tài gồm ba trọng tài viên, một sẽ do mỗiBên ký kết chỉ định và trọng tài thứ ba sẽ được hai trọng tài kia chỉ định. MỗiBên ký kết sẽ chỉ định trọng tài viên của mình trong thời hạn sáu mươi (60)ngày kể từ ngày một trong hai Bên ký kết nhận được thông báo của Bên ký kết kiathông qua đường ngoại giao, yêu cầu tòa trọng tài giải quyết tranh chấp đó vàtrọng tài thứ ba sẽ được chỉ định trong vòng ba mươi (30) ngày tiếp theo. Nếumột trong hai Bên ký kết không chỉ định được một trọng tài viên trong thời hạnquy định, hay nếu trọng tài viên thứ ba không được chỉ định trong thời hạn quyđịnh thì một trong hai Bên ký kết có thể yêu cầu Chủ tịch Hội đồng Tổ chức Hàngkhông dân dụng quốc tế chỉ định một trọng tài viên hay các trọng tài viên theotrường hợp yêu cầu. Nếu Chủ tịch mang quốc tịch của một trong hai Bên ký kếthoặc không thể thực hiện việc này, thì Phó chủ tịch đương nhiệm sẽ thực hiệncác chỉ định này. Trọng tài thứ ba phải là công dân của một quốc gia thứ ba vàlà Chủ tịch tòa trọng tài.

3. Mỗi Bên ký kết sẽ chịu tráchnhiệm về chi phí cho trọng tài viên được chỉ định của mình và cả hai Bên ký kếtsẽ chịu đều mọi chi phí tiếp theo liên quan đến các hoạt động của tòa bao gồmcả chi phí của Chủ tịch.

4. Tòa trọng tài sẽ quyết định cácthủ tục tố tụng của mình.

5. Các Bên ký kết cam kết tuân thủbất kỳ quyết định được đưa ra theo khoản 2 và 4 Điều này.

6. Nếu và trong chừng mực mà mỗiBên ký kết hoặc (các) hãng hàng không chỉ định của mỗi Bên ký kết không tuânthủ một quyết định được đưa ra theo các khoản 2 và 4 của Điều này, thì Bên kýkết kia có thể hạn chế, rút hoặc thu hồi bất kỳ các quyền hoặc các ưu đãi mà họđã trao theo Hiệp định này cho Bên ký kết có lỗi hoặc cho hãng hàng không chỉđịnh có lỗi tùy theo trường hợp.

ĐIỀU 22. Sửa đổi

1. Nếu một trong hai Bên ký kếtcho rằng cần sửa đổi bất kỳ quy định nào của Hiệp định này, Bên đó sẽ yêu cầutrao đổi ý kiến phù hợp với các quy định của Điều 20 của Hiệp định này và việctrao đổi ý kiến sẽ được xác nhận bằng việc trao đổi Công hàm ngoại giao.

2. Nếu sửa đổi liên quan đến quyđịnh của Hiệp định này ngoài các quy định của Phụ lục, sửa đổi đó sẽ được mỗiBên ký kết phê duyệt phù hợp với các thủ tục pháp lý của mình.

3. Nếu sửa đổi chỉ liên quan đếnquy định của Phụ lục, sửa đổi đó sẽ được nhà chức trách hàng không của cả haiBên ký kết thỏa thuận,

4. Trong trường hợp hai Bên ký kếtký và bị ràng buộc với bất kỳ công ước đa phương chung nào liên quan đến vậnchuyển hàng không, thì Hiệp định này sẽ được sửa đổi để phù hợp với các quyđịnh của một công ước như vậy;

ĐIỀU 23. Chấm dứt

1. Một Bên ký kết, vào bất cứ lúcnào, có thể thông báo bằng văn bản thông qua đường ngoại giao cho Bên ký kếtkia về quyết định của mình chấm dứt Hiệp định này. Thông báo như vậy sẽ đượcgửi đồng thời cho Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

2. Hiệp định này sẽ bị chấm dứtvào lúc nửa đêm (tại nơi nhận được văn bản thông báo) sau mười hai (12) thángkể từ ngày nhận được thông báo của Bên ký kết kia, trừ khi có thỏa thuận rútlại thông báo chấm dứt Hiệp định trước khi kết thúc thời hạn này.

3. Trong trường hợp Bên ký kết kiakhông nhận được thông báo, thì thông báo được xem là đã nhận được mười bốn (14)ngày sau ngày Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) nhận được thông báonày.

ĐIỀU 24. Đăng ký với ICAO

Hiệp định này và bất kỳ sửa đổinào tiếp theo sẽ được đăng ký với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

ĐIỀU 25. Có hiệu lực

Hiệp định này và Phụ lục Hiệp địnhsẽ có hiệu lực tạm thời từ ngày ký và chính thức có hiệu lực vào ngày có vănbản thông báo sau cùng bằng công hàm ngoại giao xác nhận rằng các Bên ký kết đãhoàn thành các thủ tục nội bộ tương ứng đối với hiệu lực của các Hiệp định này.

ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được Chính phủ của mình ủy quyềnthích hợp, đã ký Hiệp định này.

LÀM tại Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2013, thành hai bản chính bằng tiếngViệt và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Ngài Đinh La Thăng
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÂY-SEN





Ngài Jea-Paul Adam
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

PHỤ LỤC

1. BẢNG ĐƯỜNG BAY

1. A. (Các) hãng hàng không được chỉ địnhcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được phép khai thác các chuyếnbay quốc tế thường lệ cả hai chiều trên các đường bay quy định sau đây:

(Các) điểm xut phát

(Các) điểm giữa

(Các) điểm đến

(Các) điểm quá

Các điểm tại Việt Nam

Các điểm bt kỳ

Các điểm tại Xây-sen

Các điểm bt kỳ

2. B. (Các) hãng hàng không được chỉ địnhcủa nước Cộng hòa Xây-sen sẽ được phép khai thác các chuyến bay quốc tế thườnglệ cả hai chiều trên các đường bay quy định sau đây:

(Các) điểm xut phát

(Các) điểm giữa

(Các) điểm đến

(Các) điểm quá

Các điểm tại Xây-sen

Các đim bt kỳ

Các điểm tại Việt Nam

Các điểm bt kỳ

Ghi chú:

1. Bất kỳ điểm nào trên đường baytrên, theo sự lựa chọn của hãng hàng không liên quan, có thể được bỏ trên bấtkỳ hoặc tất cả các chuyến bay: Miễn là bất kỳ chuyến bay nào cũng phải được bắtđầu và kết thúc tại lãnh thổ của nước chỉ định hãng hàng không.

2. Quyền của các hãng hàng khôngcủa Mỗi Bên ký kết để vận chuyển hành khách, hàng hóa và bưu kiện giữa các điểmtrong lãnh thổ của Bên ký kết kia và các điểm trong lãnh thổ của các Bên thứ basẽ được thảo luận và thống nhất giữa các nhà chức trách hàng không của hai Bênký kết.