BỘ NGOẠI GIAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 32/2013/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2013

THÔNG BÁO

VỀVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoạigiao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bê-la-rút về việc côngdân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm việc có thời hạn tại nước Cộnghòa Bê-la-rút và công dân nước Cộng hòa Bê-la-rút làm việc có thời hạn tại nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ký tại Hà Nội ngày 29 tháng 11 năm 2011, cóhiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2013.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản saoHiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNGKT. VỤ TRƯỞNGVỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TPHÓ VỤ TRƯỞNG



Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNHPHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒABÊ-LA-RÚT VỀ VIỆC CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LÀM VIỆC CÓTHỜI HẠN TẠI NƯỚC CỘNG HÒA BÊ-LA-RÚT VÀ CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA BÊ-LA-RÚT LÀMVIỆC CÓ THỜI HẠN TẠI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bê-la-rút, sau đây gọi là "cácBên ký kết",

Nhằm phát triển hợp tác nhiều mặtgiữa các Bên ký kết về vấn đề việc làm có thời hạn củacông dân các Bên ký kết trên nh thổ của hai quốc gia,

Đã thỏa thuận nhữngđiều sau đây:

Điều 1.

Hiệp định này áp dụng đối với côngdân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và công dân nước Cộng hòaBê-la-rút làm việc có thời hạn trên lãnh thcủa các Bên kýkết, cũng như đi với những thànhviên gia đình của họ.

Hiệp định này không áp dụng đối vớinhững người không có tư cách người lao động di cư phù hợp vi pháp luật quốc gia của các Bên ký kết.

Điều 2.

Nhằm mục đích của Hiệp định này,những thuật ngữ được nêu dưới đây có ý nghĩa như sau:

"Người lao động di cư"để chỉ một người, là công dân của quốc giamột Bên ký kết, cư trú và làm việc có thời hạn hợp pháp trên lãnh thổ của quốc gia Bên ký kết kia mà khôngđịnh cư tại nước đó;

"Thành viên gia đình" đểchỉ một người có quan hệ hôn nhân với người lao động di cư và những trẻ em đangsng phụ thuộc vào họ, và những người khác, được công nhậnlà thành viên của gia đình họ theo quy định pháp luật quốc gia của Bên sử dụnglao động;

"Bên sử dụng lao động" đểchỉ quốc gia của một trong hai Bên ký kết, nơi người lao động di cư thực hiệnviệc làm có thời hạn được trả công;

"Bên xuất cảnh" để chỉ quốc gia của một trong hai Bên ký kết, nơi người lao động di cưthường trú và từ đó đi đến Bên sử dụng lao động đthực hiện việc làm có thời hạn được trả công.

"Người sử dụng lao động"là pháp nhân hoặc thể nhân có quyền ký kết và chấm dứt hp đồng lao động với người lao động di cư phù hpvới pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Điều 3.

Các Cơ quan có thẩm quyền của quốcgia các Bên ký kết để thực hiện Hiệp định này là:

Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

Ở nước Cộng hòa Bê-la-rút là Bộ Nội vụ nước Cộng hòa Bê-la-rút.

Các Cơ quan cóthẩm quyền phối hợp các hoạt động trong khuôn khổ quyền hạn của mình phù hp vi pháp luật quốc gia của các Bên ký kết.

Điều 4.

Các Cơ quan có thẩmquyền của quốc gia các Bên ký kết trao đi thông tin chonhau về:

- Pháp luật quốc gia về lao động dicư cũng như các sa đổi, bổ sung của pháp luật đó;

- Các cơ hội việc làm đối với Ngườilao động di cư;

- Hạn ngạch việc làm hàng năm dànhcho Người lao động di cư phù hợp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động;

Tối thiểu một năm một lần, các Cơquan có thẩm quyền của quốc gia các Bên ký kết thông báo cho nhau về số lượngNgười lao động di cư là công dân của quốc gia các Bên ký kết.

Điều 5.

Các Bên ký kết bảo vệ quyền của Ngườilao động di cư và Thành viên gia đình họ, không cho phép phân biệt đối xử đốivới họ dưới tất cả các hình thức vgiới tính, độ tui, chủng tộc, dân tộc, thành phn xut thân, tôn giáo và quan điểm chính trị, quốc tịch, tài sản và tìnhtrạng hôn nhân cũng như bt cứ một hình thức phân biệt đốixử nào khác.

Các Bên ký kếtcung cấp cho Người lao động di cư thông tin khách quan vềBên sử dụng lao động, về điều kiện sống và làm việc, pháp luật quốc gia, phongtục tập quán và các thông tin khác có liên quan.

Các cơ quan đại diện ngoại giao vàlãnh sự của quốc gia các Bên ký kết, trong phạm vi thẩm quyền của mình cung cấpsự hỗ trợ cần thiết cho Người lao động di cư. Vì mục đíchnày, các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Bê-la-rút có thliênhệ với Cơ quan có thm quyn của Bênsử dụng lao động.

Điều 6.

Việc nhập cảnh của Người lao động dicư vào lãnh thổ của Bên sử dụng lao động, hoạt động lao động, cư trú và xuấtcảnh của họ được thực hiện phù hợp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụng laođộng và các thỏa thuận quốc tế mà quốc gia của các Bên kýkết là thành viên.

Thành viên gia đình của Người laođộng di cư có quyền nhập cảnh, cư trú trên lãnh thổ của Bên sử dụng lao độngtrong thời gian giấy phép cư trú và lao động của Người lao động di cư có hiệulực phù hợp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Điều 7.

Người lao động di cư thực hiện hoạtđộng lao động trên cơ sở hợp đồng lao động ký với Người sử dụng lao động phù hợp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Đthực hiệnhoạt động lao động, Người lao động di cư phải có giấy phép cư trú và lao động theoquy định của pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Điều 8.

Những vấn đề liên quan đến an sinh xã hội, điềukiện làm việc, tiền công và bảo hộ lao động, thuế, bảo hiểm y tế đối với Ngườilao động di cư được điều chỉnh phù hợp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụnglao động cũng như các thỏa thuận quốc tế mà quốc gia của các Bên ký kết làthành viên.

Những vấn đề về chế độ hưu trí của Người lao độngdi cư được điều chỉnh theo quy định của pháp luật quốc gia của Bên xuất cảnhcũng như các thỏa thuận quốc tế mà quốc gia của các Bên ký kết là thành viên.

Điều 9.

Việc bồi thường thiệt hại đối với Người lao động dicư trong trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các tổn hại sứckhỏe khác liên quan đến việc thực hiện các hoạt động lao động được thực hiệnphù hợp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động và hợp đồng lao động.

Điều 10.

Trong trường hợp Người lao động di cư bị chết trênlãnh thổ Bên sử dụng lao động, Người sử dụng lao động có trách nhiệm kịp thờithông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Bên xuấtcảnh và cung cấp các loại giấy tờ liên quan đến cái chết của họ theo quy định củapháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Trong trường hợp Người lao động di cư bị chết donhững nguyên nhân liên quan đến việc Người sử dụng lao động không đảm bảo điềukiện an toàn lao động và (hoặc) có những vi phạm pháp luật quốc gia của Bên sử dụnglao động, Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức việc chuyển thi hàihoặc hài cốt và tài sản của người chết về Bên xuất cảnh đồng thời chịu mọi chiphí liên quan.

Điều 11.

Việc làm của người lao động di cư được thực hiệnphù hợp với pháp luật quốc gia của các Bên ký kết.

Hợp đồng lao động giữa Người lao động di cư vàNgười sử dụng lao động được ký kết theo trình tự và với những điều kiện phù hợpvới pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động và Hiệp định này.

Điều 12.

Hợp đồng lao động được ký trực tiếpbằng văn bản giữa Người lao động di cư và Người sử dụng lao động trước khi ngườilao động xut cảnh đến Bên sử dụnglao động.

Hợp đồng lao động bao gồm những điềukhoản quy định về thời hạn lao động, tiền công, trách nhiệm công việc, nơi làmviệc, điều kiện làm việc, thời gian làm việc và thời giờ làm thêm, chế độ nghỉphép, kiểm tra sức khỏe (trước khi xut cảnh), chi phí đi lại từ nơi nhập cảnh đến nơi làm việc, điu kiện ăn, ở, chăm sóc y tế, bi thường thiệt hại trong trường hợp mt sức lao động trong thời gian thực hiện hoạt độnglao động và những điều kiện khác phù hợp với quy định pháp luật quốc gia củaBên sử dụng lao động.

Tiền công của Người lao động di cư không được thấp hơn tiền công của công dâncủa Bên sử dụng lao động khi họ cùng thực hiện một công việcnhư nhau.

Người lao động di cư có trách nhiệmrời khỏi lãnh thổ Bên sử dụng lao động ngay sau khi hợpđồng lao động chấm dứt hiệu lực nếu không có những lý dohợp pháp để họ tiếp tục cư trú trên lãnh thổ nước đó phù hp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Điều 13.

Trong trường hợp chấm dứt hp đồng lao động vì lý do Người sử dụng lao động chm dứt hoạt động, hoặc giảm biên chế, hoặc trong những trường hợp khácmà không do lỗi của Người lao động di cư, Người lao độngdi cư được hưởng chế độ bồi thường theo quy định của phápluật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Điều 14.

Trong trường hợp chm dứt hợp đồng lao động do Người sử dụng lao động vi phạm pháp luật quc gia vlao độngcủa Bên sử dụng lao động hoặc hp đnglao động mà Người lao động di cư phải trvề Bên xuất cảnhtrước thời hạn, Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả tiền bồi thường choNgười lao động di cư phù hợp với quy định của hp đồng lao động và pháp luật quốc gia của Bên sửdụng lao động.

Điều 15.

Người lao động di cư có quyền chuyển các khoản tiềnthu nhập về Bên xuất cảnh phù hợp với pháp luật quốc gia của Bên sử dụng laođộng, trừ trường hợp Hiệp định này có quy định khác.

Điều 16.

Người lao động di cư và Thành viên gia đình họ cóthể liên hệ trực tiếp với các Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia các Bên ký kếtvề tất cả các vấn đề liên quan đến Hiệp định này.

Việc giải quyết các tranh chấp lao động giữa Ngườilao động di cư và Người sử dụng lao động được thực hiện theo quy định của phápluật quốc gia của Bên sử dụng lao động.

Điều 17.

Những vấn đề liên quan đến việc thực hiện Hiệp địnhnày và những tranh chấp phát sinh trong việc giải thích và áp dụng Hiệp định sẽđược giải quyết thông qua đàm phán và tham khảo ý kiến giữa Cơ quan có thẩmquyền của quốc gia các Bên ký kết.

Điều 18.

Hiệp định này có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kểtừ ngày nhận được thông báo cuối cùng bằng văn bản qua đường ngoại giao về việchoàn tất các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết để Hiệp định có hiệu lực, phù hợpvới pháp luật quốc gia của các Bên ký kết và có giá trị vô thời hạn.

Hiệp định này có thể được sửa đổi thông qua việcthỏa thuận giữa các Bên ký kết bằng việc trao đổi công hàm ngoại giao. Nhữngsửa đổi đối với Hiệp định sẽ có hiệu lực phù hợp với đoạn một của Điều này.

Trong trường hợp Hiệp định này chấm dứt hiệu lực:

- Những giấy phép lao động được cấp trong thời gianHiệp định còn hiệu lực sẽ vẫn còn giá trị cho đến khi những giấy phép đó hếtthời hạn.

- Những hợp đồng lao động ký giữa Người lao động dicư và Người sử dụng lao động vẫn còn giá trị cho đến khi giấy phép lao động hếtthời hạn.

Hiệp định này chấm dứt hiệu lực sau sáu (06) thángkể từ ngày một trong hai Bên ký kết nhận được thông báo bằng văn bản của Bên kiavề ý định chấm dứt Hiệp định này.

Làm tại Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2011, thànhhai (02) bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Nga và tiếng Anh, các vănbản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, vănbản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở.

Để làm bằng, những người ký tên dưới đây, được sựủy quyền đầy đủ của Chính phủ nước mình, đã ký Hiệp định này.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỨ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI




Nguyễn Thanh Hòa

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA BÊ-LA-RÚT
THỨ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO






A-lây-nhíc Xéc-gây