BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2015/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚCQUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọngthông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về Hợp tác tài chính và vềcác hoạt động đặc biệt trong khuôn khổ ngân sách "Quỹ Năng lượng và Khíhậu 2013 - 2014" ký tại Hà Nội ngày 02 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực kểtừ ngày 02 tháng 12 năm 2014.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theoquy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNGHÒA LIÊN BANG ĐỨC VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VỀ HỢP TÁCTÀI CHÍNH VÀ VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT TRONG KHUÔN KHỔ NGÂN SÁCH “QUỸ NĂNGLƯỢNG VÀ KHÍ HẬU” (EKP) 2013/2014

Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức

Chính phủ Cộng hòaXã hội Chủ nghĩa Việt Nam -

Trên tinh thần nhũng mối quan hệ hữu nghị sẵn cógiữa hai nước Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

với mong muốncủng cố và tăng cường những mối quan hệhữu nghị thông qua chương trình hợp tác tài chính giữa hai nước,

với nhận thức rằng việc duy trì những mối quan hệ đólà cơ sở cho Hiệp định này,

với mong muốn đóng góp vào sự phát triển kinh tế vàxã hội của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam,

liên quan đến

- Biên bản đàm phán Chính phủ ngày 25.07.2013

- Công hàm số 9600 BKHDT-KTDN của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam ngày 28.11.2013

- Công hàm số 273/2014 của Đại sứ quán Đức tại HàNội ngày 13.06.2014

- Hiệp định về Hợp tác tài chính giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2010 ngày 11.10.2011 và

- Hiệp định về Hợp tác Tài chính giữa Chính phủCộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2011ngày 11.10.2012 và

- Hiệp định về Hợptác Tài chính giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2006/2007 ngày 12.07.2007

đã thỏa thuận như sau :

Điều 1

(1) Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức sẽ tạođiều kiện để Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW):

1. Một khoản vay với tổng trị giá là 25 500 000Euro (Hai mươi lăm triệu năm trăm ngàn Euro) cho các dự án:

a) “Chương trình cải cách Đào tạonghề” (Programme Reform of Technical and Vocational Education and Training) đến6 500 000 Euro (Sáu triệu năm trăm ngàn Euro)

b) “Chương trình Phát triển Đô thị/Nướcthải” (Programme Urban Development/Sanitation) đến 13 000 000 Euro (Mười ba triệuEuro)

c) “Chương trình tăng cường hệthống y tế tuyến tỉnh” (Programme Decentralised Health Care Systems) đến 6 000000 Euro (Sáu triệu Euro)

nếu sau khi thẩm định, dự án đượcđánh giá là hợp thức để thực thi.

2. Một khoản tài chính từ Quĩ đặcbiệt “Năng lượng và Khí hậu” đến 8 000 000 Euro (Tám triệu Euro) cho dự án “Bảovệ và Quản lý bền vững hệ sinh thái rừng tại miền Trung Việt Nam” (Protectionand sustainable inclusive management of forest ecosystems in Central Viet Nam),nếu như sau khi thẩm định dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi và vàđược xác nhận dự án này là dự án bảo vệ môi trường hoặc dự án cải thiện hạ tầngxã hội, hoặc dự án bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc dự ánđịnh hướng nhằm xóa đói giảm nghèo, hoặc dự án nhằm nâng cao vị thế xã hội củaphụ nữ và đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt của các khoản đóng góp tài chính này

(2) Chính phủ nước Cộng hòa Liênbang Đức cũng sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam nhận từ KfW khoản tín dụng ưu đãi của KfW trong khuôn khổ Hợp tác pháttriển cho dự án “Đường dây 500 kV Sơn La - Lai Châu và Mở rộng trạm biến áp 500kV Sơn La” (Grid Connection Hydro Power Plant Lai Chau/500 kV Son La-Lai Chautransmission line and expansion of 500 kV Son La substation) đến 45 000 000Euro (Bốn mươi lăm triệu Euro) nếu như sau khi thẩm định, dự án được đánh giálà hợp thức để thực thi trong khuôn khổ hợp tác phát triển, xếp hạng tín nhiệmcủa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục duy trì ở tìnhtrạng tốt và Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam cấp bảo lãnh chính phủ nếu không trực tiếp là bên vay. Dự án nàykhông thể thay thế bằng dự án khác.

(3) Trên cơ sở đồng thuận giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bangĐức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các dự án nêu tại khoản (1)mục 1, có thể thay thế bằng các dự án khác.

Trên cơ sở đồng thuận giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam, nếu dự án nêu tại khoản (1) mục 2 từ nguồn kinh phí đặc biệt, không thựchiện được hoặc chỉ thực hiện được mộtphần thì dự án có thể thay thế bằng một dự ánkhác mà dự án đó có mục đích chính là bảo tồn rừng hoặc bảo tồn đa dạng sinhhọc hoặc giảm thiểu khí thải hoặc mụcđích thích ứng với việc biến đổi khí hậu.

(4) Hiệp định này cũng sẽ được ápdụng nếu trong tương lai, Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức tạo điều kiện để Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namnhận thêm từ KfW các khoản vay hoặc các đóng góp tài chính khác để chuẩn bị cácdự án hoặc các khoản đóng góp tài chính để thực thi các biện pháp đi kèm cần thiếtnhằm thực hiện và hỗ trợ các dự án nêu tại nêu tại khoản (1) và khoản (2) nóitrên.

Điều 2

(1) Việc sử dụng các khoản tiềnnêu tại Điều 1 của Hiệp định này và các điều kiện để sử dụng chúng cũng như quitrình xét duyệt hợp đồng sẽ được quy địnhtại các hiệp định ký kết giữa KfW và bên vay và bên nhận các khoản tài chính.Các hiệp định này phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Cộng hòa Liênbang Đức.

(2) Cam kết cho các khoản tiềnthực hiện dự án nêu tại Điều 1, khoản 1, mục 1 Hiệp định này sẽ vô hiệu nếu cáchiệp định vay và hiệp định tài trợ tương ứng không được ký kết trong vòng 7 năm kể từ năm cam kết. Các camkết này sẽ hết hiệu lực vào ngày 31.12.2020.

Cam kết cho dự án nêu tại Điều 1,khoản 1, mục 2 hay dự án thay thế sẽ phải được giải ngân hoàn toàn đến hết ngày31.12.2019. Đến thời điểm đó, những kinh phínào chưa được giải ngân sẽ không còn hiệu lực.

Cam kết cho dự án nêu tại Điều 1,khoản 2 sẽ hết hiệu lực nếu như đến ngày 31.12.2017 hiệp định vay và hiệp địnhtài trợ tương ứng không được ký kết.

(3) Chính phủ nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam, nếu không trực tiếp là bên vay, sẽ bảo đảm việc thanh toánđầy đủ bằng Euro cho KfW để làm tròn trách nhiệm củabên vay trên cơ sở các hiệp định được ký kết theo khoản (1) ở trên.

(4) Chính phủ nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam, nếu không trực tiếplà bên nhận các khoản tài trợ sẽ bảo đảm việc thanh toán khi đến hạn bằng Eurocho KfW trên cơ sở các hiệp định tài trợđược ký kết theo khoản (1) ở trên.

Điều 3

Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam sẽ miễn trừ cho KfW tất cả các khoản thuế phí công cộng khác ở Việt Nam liên quan đếnviệc ký kết và thực hiện các hiệp định nêu tại Điều 2 khoản (1) của Hiệp địnhnày.

Điều 4

Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam sẽ cho phép các thể nhân và nhà cung cấp tự chọn doanh nghiệpvận tải bằng đường bộ, đường biển hoặc đường không đối với con người và hànghóa phát sinh liên quan đến các khoản vay và đóng góp tài chính, không gây khókhăn hay cản trở sự tham gia bình đẳng của các doanh nghiệp vận tải có trụ sở tại Cộng hòa Liên bang Đức và cấp phép hoạt độngcho các doanh nghiệp này nếu cần.

Điều 5

(1) Khoản tín dụng được cam kếttại Hiệp định Hợp tác Tài chính 2006/2007 ngày 12.07.2007 giữa Chính phủ Cộnghòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cho dự án “Xửlý nước và rác thải tại các khu công nghiệp” (Waste and Waste Water TreatmentProgramme Industrial Zones) với khoản kinh phí là 5 000 000 Euro (Năm triệuEuro) được chuyển cho dự án nêu tại Hiệp định Hợp tác Tài chính giữa Chính phủ Cộnghòa Liên bang Đức và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2011 ngày 11.10.2012 “Hỗtrợ Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu khí thải”(Sustainable Forest Management and Biodiversity as a Measure to Decrease CO2 Emissions),nếu như sau khi thẩm định dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(2) Các hoạt động đi kèm dự án “Xử nước và rác thải tại các khu côngnghiệp” (Waste and Waste Water Treatment Programme Industrial Zones) được camkết tại Hiệp định Hợp tác Tài chính2006/2007 ngày 12.07.2007 giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với khoản kinh phí là 500 000 Euro (Năm trămngàn Euro) sẽ chuyển cho các hoạt động đi kèm dự án “Quản lý rừng bền vững vàđa dạng sinh học nhằm giảm phát thải CO2” (Sustainable Forest Management andBiodiversity as a Measure to Decrease CO2 Emissions) được cam kết tại Hiệp địnhHợp tác Tài chính 2011 ngày 11.10.2012 giữa Chínhphủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam, nếu như sau khi thẩm định dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi vàđược xác nhận dự án này dự án nhằmnâng cao vị thế xã hội của phụ nữ, dự án định hướng nhằm xóa đói giảm nghèo, dự án bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ hoặc dự án cải thiện hạ tầng xã hội hoặc dự án bảo vệ môi trường vàđáp ứng được các yêu cầu đặc biệt của cáckhoản tài trợ này.

(3) Ngoài ra các thỏa thuận nêutại Hiệp định Hợp tác Tài chính 2006/2007 ngày 12.07.2007 giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cũng được áp dụng cho dự án này.

(4) Các khoản tín dụng ưu đãi củaKfW trong khuôn khổ Hợp tác phát triển lên đến 330 000 000 Euro (Ba trăm bamươi triệu Euro) cam kết tại Hiệp định Hợp tác Tài chính 2010 ngày 11.10.2011giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam cũng như Hiệp định Hợp tác Tài chính 2011 ngày 11.10.2012 giữa Chínhphủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cho dự án “Nhà máy Nhiệt điện tuabin khí hỗn hợpÔ Môn IV” bị hủy. Dự án này không được thay thế bằng dự án khác. Các quy định khác của Hiệp định Hợp tác Tài chính2010 ngày 11.10.2011 giữa Chính phủ Cộnghòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam và Hiệp định Hợp tác Tàichính 2011 ngày 11.10.2012 giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namkhông có gì thay đổi.

Điều 6.

(1) Hiệp định này có hiệu lực kểtừ ngày ký.

(2) Việc đăng ký Hiệp định này tạiBan thư ký Liên Hợp quốc theo điều 102 Hiến chương Liên hợp quốc sẽ được Cộnghòa Liên bang Đức đảm nhiệm ngay sau khi Hiệp định hiệu lực. Nước đối tác sẽ được thông báo số đăng ký Hiệp định ngay khi Ban thư ký Liên hiệpquốc thông báo việc đăng ký thành công.

Lập tại Hà Nội ngày 2 tháng 12 năm2014 bằng Tiếng Việt, tiếng Đức, và tiếng Anh, mỗi ngôn ngữ hai bản gốc. Cácbản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự diễn giải khác nhau giữa bảntiếng Đức và bản tiếng Việt thì sẽ sử dụng bản tiếng Anh làm chuẩn.

THAY MẶT CHO CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Trương Chí Trung

THAY MẶT CHO CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC




Jutta Frasch