BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2014/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2014

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚCQUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọngthông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ê-xtô-ni-a về miễn thị thực cho ngườimang hộ chiếu ngoại giao, ký tại Niu-oóc ngày 27 tháng 9 năm 2013, có hiệu lựckể từ ngày 20 tháng 5 năm 2014.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theoquy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ngự

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA Ê-XTÔ-NI-A VỀMIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namvà Chính phủ nước Cộng hòa Ê-xtô-ni-a, sau đây gọi là “các Bên ký kết”.

Mong muốn tạo thuận lợi cho việc nhập cảnh, xuấtcảnh và đi lại của công dân của mình,

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1.

1. Công dân của mỗi Bên ký kết mang hộ chiếu ngoạigiao còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnhthổ Bên ký kết kia.

2. Những người nêu tại Khoản 1 Điều này được phépcư trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia khôngquá chín mươi (90) ngày, trong thời hạn một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngàynhập cảnh đầu tiên. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao hoặccơ quan lãnh sự của Bên ký kết mà người mang hộ chiếu là công dân, Bên ký kết kia có thể gia hạn thời gian tạm trú cho nhữngngười này.

Điều 2.

1. Công dân của mỗi Bên ký kết, mang hộ chiếu ngoạigiao còn giá trị, là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sựhoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốctế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh,xuất cảnh và quá cảnh trong suốt nhiệm kỳ công tác.

2. Việc miễn thị thực dành cho những người nêu tạiKhoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với vợ, chồng và con của họ, với điều kiện người này cũng mang hộchiếu ngoại giao.

3. Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhậpcảnh, những người nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải hoàn tất các thủ tụcđăng ký cư trú cần thiết tại cơ quan có thẩmquyền của nước sở tại.

Điều 3.

Công dân mỗi Bên ký kết nêu tại Điều 1 và Điều 2Hiệp định này phải nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua các cửakhẩu dành cho khách quốc tế.

Điều 4.

1. Công dân mỗi Bên ký kết phải tuân thủ pháp luậthiện hành của Bên ký kết kia khi nhập cảnh, xuấtcảnh, quá cảnh qua cửa khẩu và trong thờigian cư trú trên lãnh thổ Bên ký kết đó.

2. Các Bên ký kết sẽ thông báo cho nhau ngay khi cósự thay đổi luật pháp và quy định về nhập cảnh, quá cảnh và cư trú đối vớingười nước ngoài.

3. Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền của mỗi Bên ký kết từ chối nhập cảnh hoặc rútngắn thời hạn cư trú của bất kỳ công dân nào củaBên ký kết kia bị coi là người không được hoan nghênh.

Điều 5.

Mỗi Bên ký kết có quyền tạm thời đình chỉ việc thựchiện toàn bộ hoặc một phần Hiệp định này vì lý do an ninh, trật tự xã hội vàsức khỏe cộng đồng. Quyết định đình chỉ hoặc quyết định rút lại việc đình chỉthực hiện Hiệp định phải được thông báo cho Bên ký kết ký kết kia qua đườngngoại giao không chậm hơn ba mươi (30) ngày trước khi quyết định đình chỉ hoặcrút lại việc đình chỉ có hiệu lực.

Điều 6.

1. Các Bên ký kết sẽ trao cho nhau qua đường ngoạigiao mẫu hộ chiếu ngoại giao, kèm theo thông tin chi tiết mô tả hộ chiếu này,trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi kýHiệp định này.

2. Các Bên ký kết sẽ trao cho nhau qua đường ngoạigiao mẫu hộ chiếu ngoại giao mới, kèm theo thông tin chi tiết mô tả hộ chiếunày, không chậm hơn ba mươi (30) ngày trước ngàyhộ chiếu này được đưa vào sử dụng.

Điều 7.

Mọi bất đồng liên quan đến việc giải thích và thựchiện Hiệp định này sẽ được giải quyết một cách hữu nghị qua đường ngoại giao.

Điều 8.

1. Hiệp định này có hiệu lực vào ngày thứ chín mươi(90) kể từ ngày nhận được văn bản sau cùng qua đường ngoại giao, qua đó các Bênký kết thông báo cho nhau về việc đã hoànthành các thủ tục pháp lý trong nước cần thiết để Hiệp định có hiệu lực.

2. Các sửa đổi và bổ sung đối với Hiệp định này cóthể được thực hiện thông qua thỏa thuận bằng văn bản qua đường ngoại giao giữacác Bên ký kết. Những văn bản này được coi là một phần không thể tách rời củaHiệp định.

3. Hiệp định này có giá trị vô thời hạn. Mỗi Bên kýkết có thể chấm dứt Hiệp định này bằng văn bản thông báo qua đường ngoại giao. Trongtrường hợp này, Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được thông báo chấm dứt Hiệp định.

ĐỂ LÀM BẰNG, những đại diện dưới đây được ủy quyềncủa Chính phủ mỗi nước đã ký Hiệp định này.

Làm tại New York, ngày 27 tháng 9 năm 2013, thànhhai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ê-xtô-ni-a và tiếng Anh; các vănbản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bảntiếng Anh được dùng làm cơ sở.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




PHẠM BÌNH MINH
BỘ TRƯỞNG NGOẠI GIAO

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA Ê-XTÔ-NI-A





URMAS PAET
BỘ TRƯỞNG NGOẠI GIAO